Diện tích và dân số thành phố Cần Thơ như thế nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?
Trong đó, căn cứ theo tiết 3.2 tiểu mục 3 Mục 4 Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025 quy định Phương án sắp xếp cụ thể đối với tỉnh Sóc Trăng, tỉnh Hậu Giang và thành phố Cần Thơ sau sáp nhập tỉnh như sau:
IV. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC LẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
3. Tiêu chí và Phương án sắp xếp, sáp nhập ĐVHC cấp tỉnh
3.2. Phương án sắp xếp, sáp nhập ĐVHC cấp tỉnh
...
3.2.2. Phương án sắp xếp cụ thể đối với 52 ĐVHC cấp tỉnh
...
19- Sáp nhập tỉnh Sóc Trăng, tỉnh Hậu Giang và thành phố Cần Thơ thành 1 thành phố trực thuộc trung ương mới có tên gọi là thành phố Cần Thơ, trung tâm hành chính - chính trị đặt tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ hiện nay (giảm 2 tỉnh), có diện tích tự nhiên 6.360,8 km2 và quy mô dân số 3.207.000 người.
...
Theo đó, thành phố Cần Thơ mới sau sáp nhập tỉnh Sóc Trăng, tỉnh Hậu Giang và thành phố Cần Thơ thành 1 thành phố trực thuộc trung ương mới có tên gọi là thành phố Cần Thơ, trung tâm hành chính - chính trị đặt tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ có diện tích tự nhiên 6.360,8 km2 và quy mô dân số 3.207.000 người.

Diện tích và dân số thành phố Cần Thơ như thế nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025? (Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn của thành phố trực thuộc trung ương là gì?
Căn cứ tại Điều 4 Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 được sửa đổi bổ sung bởi điểm a Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15 quy định:
Tiêu chuẩn của thành phố trực thuộc trung ương
1. Quy mô dân số từ 1.000.000 người trở lên.
2. Diện tích tự nhiên từ 1.500 km2 trở lên.
3. Đơn vị hành chính trực thuộc:
a) Số đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc có từ 09 đơn vị trở lên;
b) Tỷ lệ số quận, thị xã, thành phố trực thuộc trên tổng số đơn vị hành chính cấp huyện từ 60% trở lên, trong đó có ít nhất là 02 quận.
4. Đã được công nhận là đô thị loại đặc biệt hoặc loại I; hoặc khu vực dự kiến thành lập thành phố trực thuộc trung ương đã được phân loại đạt tiêu chí của đô thị loại đặc biệt hoặc loại I.
5. Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Như vậy, theo các quy định trên, tiêu chuẩn đơn vị hành chính thành phố trực thuộc trung ương như sau:
- Tiêu chuẩn của thành phố trực thuộc trung ương từ 1.000.000 người trở lên, diện tích tự nhiên từ 1.500 km2 trở lên; số đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc có từ 09 đơn vị trở lên; tỷ lệ số quận, thị xã, thành phố trực thuộc trên tổng số đơn vị hành chính cấp huyện từ 60% trở lên, trong đó có ít nhất là 02 quận.
Đồng thời, đã được công nhận là đô thị loại đặc biệt hoặc loại I; hoặc khu vực dự kiến thành lập thành phố trực thuộc trung ương đã được phân loại đạt tiêu chí của đô thị loại đặc biệt hoặc loại và cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13.
Hiện nay thành phố Cần Thơ thuộc quản lý của Chi Cục thuế khu vực mấy?
Căn cứ vào Phụ lục tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Chi cục Thuế khu vực được ban hành kèm theo Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành như sau:
STT | Tên đơn vị | Địa bàn quản lý | Trụ sở chính |
... | ... | ... | ... |
18 | Chi cục Thuế khu vực XVIII | Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng | Bến Tre |
19 | Chi cục Thuế khu vực XIX | An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Hậu Giang | Cần Thơ |
20 | Chi cục Thuế khu vực XX | Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu | Kiên Giang |
Theo bảng trên hiện nay thành phố Cần Thơ thuộc quản lý của Chi cục Thuế khu vực 19, địa bàn quản lý gồm tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang và thành phố Cần Thơ, trụ sở chính đặt tại thành phố Cần Thơ.
>> Cập nhật mới: Ngày 05/3/2025, Cục Thuế ban hành Quyết định 111/QĐ-CT năm 2025 (hết hiệu lực từ ngày 01/07/2025) quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Đội thuế cấp huyện thuộc Chi cục Thuế khu vực.
Đồng thời, Cục Thuế đã ban hành Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và thay thế Quyết định 111/QĐ-CT năm 2025 của Cục trưởng Cục Thuế về việc quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Đội Thuế cấp huyện trực thuộc Chi cục Thuế khu vực.
Ngoài ra, Quyết định 904/QĐ-BTC năm 2025 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2025 được thay thế bởi Quyết định 2229/QĐ-BTC năm 2025.
Theo đó, hiện nay không còn Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực mà thay vào đó là Thuế cơ sở và Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Căn cứ Danh sách tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025, trong đó có danh sách 13 Thuế cơ sở thành phố Cần Thơ thuộc Thuế thành phố Cần Thơ.
Đồng thời, hiện nay đã cập nhật địa chỉ và số điện thoại của 13 Thuế cơ sở thành phố Cần Thơ sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, sau đây là chi tiết địa chỉ và số điện thoại của 13 Thuế cơ sở thành phố Cần Thơ:
STT | TÊN GỌI | ĐỊA BÀN QUẢN LÝ | ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ | SỐ ĐIỆN THOẠI |
1 | Thuế cơ sở 1 thành phố Cần Thơ | Phường Ninh Kiều, Phường Cái Khế, Phường Tân An, Phường An Bình | Số 56 Nguyễn Thái Học, phường Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ | 0292 3821 230 |
2 | Thuế cơ sở 2 thành phố Cần Thơ | Phường Cái Răng, Phường Hưng Phú, Xã Nhơn Ái, Xã Phong Điền, Xã Trường Long | số 248H Trần Hưng Đạo, phường Cái Răng, Thành Phố Cần Thơ | 0292 3913 799 |
3 | Thuế cơ sở 3 thành phố Cần Thơ | Phường Bình Thủy, Phường Long Tuyền, Phường Thới An Đông, Phường Thới Long, Phường Phước Thới, Phường Ô Môn | Số 9 Lạc Long Quân, phường Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ | 0292 3880 644 |
4 | Thuế cơ sở 4 thành phố Cần Thơ | Phường Trung Nhứt, Phường Thốt Nốt, Phường Thuận Hưng, Phường Tân Lộc, Xã Vĩnh Thạnh, Xã Thạnh Quới, Xã Vĩnh Trinh, Xã Trung An | QL91, khu vực Qui Thạnh 1, Phường Thuận Hưng, TP Cần Thơ | 0292 3 851 245 |
5 | Thuế cơ sở 5 thành phố Cần Thơ | Xã Thạnh Mỹ, Xã Thới Hưng, Xã Cờ Đỏ, Xã Đông Hiệp, Xã Trung Hưng, Xã Thới Lai, Xã Đông Bình, Xã Trường Xuân, Xã Trường Thạnh | Khu hành chính ấp Thới Hòa, xã Cờ Đỏ, Thành phố Cần Thơ | 02923 695 330 |
6 | Thuế cơ sở 6 thành phố Cần Thơ | Phường Vĩnh Thanh, Phường Vị Tân, Xã Hòa Lư, Xã Vị Thủy, Xã Vĩnh Tường | số 60 Nguyễn Văn Trỗi, phường Vị Thanh, Thành phố Cần Thơ | 0293 3 580 833 |
7 | Thuế cơ sở 7 thành phố Cần Thơ | Phường Long Mỹ, Phường Long Phú 1, Phường Long Bình, Xã Vĩnh Viễn, Xã Lương Tâm, Xã Xà Phiên | Số 51 CMT8, Khu vực 4, Phường Thuận An, Long Mỹ, thành phố Cần Thơ | 0293 3871 219 0293 3871 118 |
8 | Thuế cơ sở 8 thành phố Cần Thơ | Phường Ngã Bảy, Phường Đại Thành, Xã Tân Bình, Xã Hòa An, Xã Phương Bình, Xã Tân Phú Hưng, Xã Hiệp Hưng, Xã Phụng Hiệp, Xã Thạnh Hòa | Số 11 đường 3/2, phường Đại Thành, Thành phố Cần Thơ | 0293 3 866 959 |
9 | Thuế cơ sở 9 thành phố Cần Thơ | Xã Thanh Xuân, Xã Tân Hòa, Xã Trường Long Tây, Xã Châu Thành, Xã Đông Phước, Xã Phú Hữu | Đường 3/2, ấp Nhơn Thuận 1A, xã Tân Hòa, Thành phố Cần Thơ | 0293 3 946 814 |
10 | Thuế cơ sở 10 thành phố Cần Thơ | Phường Sóc Trăng, Phường phú Lợi, Phường Mỹ Xuyên, Xã Hòa Tú, Xã Gia Hòa, Xã Nhựt Gia, Xã Ngọc Tố, Phường Vĩnh Châu, Phường Khánh Hòa, Phường Vĩnh Phước, Xã Vĩnh Hải, Xã Lai Hòa | Số 22 Hùng Vương, phường Sóc Trăng, Thành phố Cần Thơ | 0299 3 621 916 |
11 | Thuế cơ sở 11 thành phố Cần Thơ | Xã Phú Tâm, Xã An Ninh, Xã Thuận Hòa, Xã Hồ Đắc Kiện, Xã Mỹ Tú, Xã Long Hưng, Xã Mỹ Phước, Xã Mỹ Hương, Xã Nhơn Mỹ, Xã Phong Nẫm, Xã An Lạc Thôn, Xã Kế Sách, Xã Thới An Hội, Xã Đại Hải | 51 Hùng Vương, ấp Trà Quýt A, xã Phú Tâm, Thành phố Cần Thơ | 0299 3 834 600 |
12 | Thuế cơ sở 12 thành phố Cần Thơ | Xã Trường Khánh, Xã Đại Ngãi, Xã Tân Thạnh, Xã Long Phú, Xã Cù Lao Dung, Xã An Thạnh, Xã Trần Đề, Xã Thạch Thới An, Xã Tài Văn, Xã Liêu Tú, Xã Lịch Hội Thượng | Ấp 3, xã Long Phú, Thành phố Cần Thơ | 0299 3 856 579 |
13 | Thuế cơ sở 13 thành phố Cần Thơ | Xã Tân Long, Xã Phú Lộc, Xã Vĩnh Lợi, Xã Lâm Tân, Phường Ngãi Nam, Phường Mỹ Quới | Số 356 Nguyễn Huệ, ấp 3, xã Phú Lộc, Thành phố Cần Thơ | 0299 3 866 232 |
Danh sách đội thuế cấp huyện thuộc Chi cục Thuế khu vực 19?
Căn cứ danh sách ban hành kèm theo Quyết định 111/QĐ-CT năm 2025 quy định các Đội Thuế cấp huyện thuộc địa bàn thành phố Cần Thơ gồm:
XIX | CHI CỤC THUẾ KHU VỰC XIX | AN GIANG, ĐỒNG THÁP, CẦN THƠ, HẬU GIANG | CẦN THƠ |
1 | AN GIANG | ||
(318) | Đội Thuế liên huyện Long Xuyên - Châu Thành - Thoại Sơn | Thành phố Long Xuyên, huyện Châu Thành, huyện Thoại Sơn | Thành phố Long Xuyên |
(319) | Đội Thuế liên huyện Châu Đốc - Châu Phú | Thành phố Châu Đốc, huyện Châu Phú | Thành phố Châu Đốc |
(320) | Đội Thuế liên huyện Chợ Mới - Phú Tân | Huyện Chợ Mới, huyện Phú Tân | Huyện Chợ Mới |
(321) | Đội Thuế liên huyện Tân Châu - An Phú | Thị xã Tân Châu, huyện An Phú | Thị xã Tân Châu |
(322) | Đội Thuế liên huyện Tịnh Biên - Tri Tôn | Thị xã Tịnh Biên, huyện Tri Tôn | Thị xã Tịnh Biên |
2 | ĐỒNG THÁP | ||
(323) | Đội Thuế liên huyện Khu vực 1 | Thành phố Cao Lãnh, huyện Thanh Bình | Thành phố Cao Lãnh |
(324) | Đội Thuế liên huyện Khu vực 2 | Thành phố Sa Đéc, huyện Châu Thành | Thành phố Sa Đéc |
(325) | Đội Thuế liên huyện Khu vực 3 | Thành phố Hồng Ngự, huyện Hồng Ngự, huyện Tam Nông, huyện Tân Hồng | Thành phố Hồng Ngự |
(326) | Đội Thuế liên huyện Khu vực 4 | Huyện Tháp Mười, huyện Cao Lãnh | Huyện Tháp Mười |
(327) | Đội Thuế liên huyện Khu vực 5 | Huyện Lấp Vò, huyện Lai Vung | Huyện Lấp Vò |
3 | CẦN THƠ | ||
(328) | Đội Thuế liên huyện Cờ Đỏ - Thới Lai | Huyện Cờ Đỏ, huyện Thới Lai | Huyện Cờ Đỏ |
(329) | Đội Thuế liên huyện Thốt Nốt - Vĩnh Thạnh | Quận Thốt Nốt, huyện Vĩnh Thạnh | Quận Thốt Nốt |
(330) | Đội Thuế liên huyện Cái Răng - Phong Điền | Quận Cái Răng, huyện Phong Điền | Quận Cái Răng |
(331) | Đội Thuế quận Ninh Kiều | Quận Ninh Kiều | Quận Ninh Kiều |
(332) | Đội Thuế liên huyện Bình Thủy - Ô Môn | Quận Bình Thủy, quận Ô Môn | Quận Bình Thủy |
4 | HẬU GIANG | ||
(333) | Đội Thuế liên huyện Khu vực I | Thành phố Vị Thanh, huyện Vị Thủy | Thành phố Vị Thanh |
(334) | Đội Thuế liên huyện Khu vực II | Thị xã Long Mỹ, huyện Long Mỹ | Thị xã Long Mỹ |
(335) | Đội Thuế liên huyện Khu vực III | Thành phố Ngã Bảy, huyện Phụng Hiệp | Thành phố Ngã Bảy |
(336) | Đội Thuế liên huyện Khu vực IV | Huyện Châu Thành A, huyện Châu Thành | Huyện Châu Thành A |
Như phân tích ở Mục 2, Đội thuế cấp huyện đã chuyển thành Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];