10 tỉnh có dân số đông nhất sau khi thực hiện sáp nhập tỉnh thành 2026 là những tỉnh nào?

Vũ Phạm Nhật Nam 768 lượt xem
14:05 | 04/05/2025
Dự kiến 10 tỉnh có dân số đông nhất sau khi thực hiện sáp nhập tỉnh thành 2026 là những tỉnh nào?
Nội dung chính
  1. 10 tỉnh có dân số đông nhất sau khi thực hiện sáp nhập tỉnh thành là những tỉnh nào?
  2. Tiêu chuẩn quy mô dân số đơn vị hành chính cấp tỉnh hiện nay như thế nào?
  3. 20 Chi cục Thuế khu vực hiện nay là những Chi cục Thuế khu vực nào?

10 tỉnh có dân số đông nhất sau khi thực hiện sáp nhập tỉnh thành là những tỉnh nào?

Căn cứ tiết 3.2.2 tiểu mục 3 Mục IV Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025 nêu rõ phương án sắp xếp cụ thể đối với 52 đơn vị hành chính cấp tỉnh.

Dưới đây là bảng quy mô dân số sau khi sáp nhập tỉnh thành năm 2026 đối với 23 tỉnh thành thực hiện sáp nhập tỉnh thành:

STT

Tên tỉnh/thành mới (dự kiến)

Các tỉnh hợp nhất (dự kiến)

Quy mô dân số (Người)

1

Tuyên Quang

Tuyên Quang + Hà Giang

1.731.600

2

Lào Cai

Lào Cai + Yên Bái

1.656.500

3

Thái Nguyên

Thái Nguyên + Bắc Kạn

1.694.500

4

Phú Thọ

Phú Thọ + Vĩnh Phúc + Hòa Bình

3.663.600

5

Bắc Ninh

Bắc Ninh + Bắc Giang

3.509.100

6

Hưng Yên

Hưng Yên + Thái Bình

3.208.400

7

TP. Hải Phòng

Hải Phòng + Hải Dương

4.102.700

8

Ninh Bình

Ninh Bình + Hà Nam + Nam Định

3.818.700

9

Quảng Trị

Quảng Trị + Quảng Bình

1.584.000

10

TP. Đà Nẵng

Đà Nẵng + Quảng Nam

2.819.900

11

Quảng Ngãi

Quảng Ngãi + Kon Tum

1.861.700

12

Gia Lai

Gia Lai + Bình Định

3.153.300

13

Khánh Hòa

Khánh Hòa + Ninh Thuận

1.882.000

14

Lâm Đồng

Lâm Đồng + Đắk Nông + Bình Thuận

3.324.400

15

Đắk Lắk

Đắk Lắk + Phú Yên

2.831.300

16

TP. Hồ Chí Minh

TP.HCM + Bình Dương + Bà Rịa - Vũng Tàu

13.608.800

17

Đồng Nai

Đồng Nai + Bình Phước

4.427.700

18

Tây Ninh

Tây Ninh + Long An

2.959.000

19

TP. Cần Thơ

Cần Thơ + Sóc Trăng + Hậu Giang

3.207.000

20

Vĩnh Long

Vĩnh Long + Bến Tre + Trà Vinh

3.367.400

21

Đồng Tháp

Đồng Tháp + Tiền Giang

3.397.200

22

Cà Mau

Cà Mau + Bạc Liêu

2.140.600

23

An Giang

An Giang + Kiên Giang

3.679.200

Đồng thời, căn cứ theo Mục I Danh sách tên gọi các tỉnh, thành phố và trung tâm chính trị - hành chính (tỉnh lỵ) của 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh ban hành kèm Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 quy định về các đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sáp nhập như sau. Từ đây, có thể thống kê được dự kiến quy mô dân số của 11 tỉnh thành không thực hiện sáp nhập tỉnh thành 2025 như sau:

Tỉnh/ Thành phố

Quy mô dân số (Người)

Thành phố Hà Nội

8.685.607

Thành phố Huế

1.177.624

Tỉnh Lai Châu

494.626

Tỉnh Điện Biên

653.422

Tỉnh Sơn La

1.327.430

Tỉnh Lạng Sơn

813.978

Tỉnh Cao Bằng

555.809

Tỉnh Quảng Ninh

1.393.702

Tỉnh Thanh Hóa

3.760.650

Tỉnh Nghệ An

3.470.988

Tỉnh Hà Tĩnh

1.329.365

Dựa vào phương án sắp xếp sáp nhập ĐVHC cấp tỉnh, danh sách dự kiến 10 tỉnh có dân số đông nhất sau khi thực hiện sáp nhập tỉnh thành 2025 gồm:

1. Thành phố Hồ Chí Minh quy mô dân số 13.608.800 người.

2. Thành phố Hà Nội quy mô dân số 8.685.607 người.

3. Tỉnh Đồng Nai quy mô dân số 4.427.700 người.

4. Thành phố Hải Phòng quy mô dân số 4.102.700 người.

5. Tỉnh Ninh Bình quy mô dân số 3.818.700 người.

6. Tỉnh Thanh Hóa quy mô dân số 3.760.650 người

7. Tỉnh An Giang quy mô dân số 3.679.200 người.

8. Tỉnh Phú Thọ quy mô dân số 3.663.600 người.

9. Tỉnh Bắc Ninh quy mô dân số 3.509.100 người.

10. Tỉnh Nghệ An quy mô dân số 3.470.988 người.

Hiện nay, phương án sắp xếp tỉnh thành được thực hiện như trên.

Trên đây là thông tin tham khảo 10 tỉnh có dân số đông nhất sau khi thực hiện sáp nhập tỉnh thành 2026.

10 tỉnh có dân số đông nhất sau khi thực hiện sáp nhập tỉnh thành là những tỉnh nào?

10 tỉnh có dân số đông nhất sau khi thực hiện sáp nhập tỉnh thành là những tỉnh nào? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn quy mô dân số đơn vị hành chính cấp tỉnh hiện nay như thế nào?

Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15 quy định:

Tiêu chuẩn của tỉnh
1. Quy mô dân số:
a) Tỉnh miền núi, vùng cao từ 900.000 người trở lên;
b) Tỉnh không thuộc điểm a khoản này từ 1.400.000 người trở lên.
2. Diện tích tự nhiên:
a) Tỉnh miền núi, vùng cao từ 8.000 km2 trở lên;
b) Tỉnh không thuộc điểm a khoản này từ 5.000 km2 trở lên.
3. Số đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc có từ 09 đơn vị trở lên, trong đó có ít nhất là 01 thành phố hoặc 01 thị xã.

Đồng thời căn cứ Điều 4 Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 được sửa đổi bổ sung bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15 quy định:

Tiêu chuẩn của thành phố trực thuộc trung ương
1. Quy mô dân số từ 1.000.000 người trở lên.
2. Diện tích tự nhiên từ 1.500 km2 trở lên.
3. Đơn vị hành chính trực thuộc:
a) Số đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc có từ 09 đơn vị trở lên;
b) Tỷ lệ số quận, thị xã, thành phố trực thuộc trên tổng số đơn vị hành chính cấp huyện từ 60% trở lên, trong đó có ít nhất là 02 quận.
4. Đã được công nhận là đô thị loại đặc biệt hoặc loại I; hoặc khu vực dự kiến thành lập thành phố trực thuộc trung ương đã được phân loại đạt tiêu chí của đô thị loại đặc biệt hoặc loại I.
5. Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Như vậy, theo các quy định trên, tiêu chuẩn quy mô dân số đơn vị hành chính cấp tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương như sau:

- Tiêu chuẩn quy mô dân số của tỉnh miền núi, vùng cao từ 900.000 người trở lên; tỉnh các vùng, miền khác từ 1.400.000 người trở lên.

- Tiêu chuẩn quy mô dân số của thành phố trực thuộc trung ương từ 1.000.000 người trở lên.

Cập nhật mới: Ngày 24/12/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, phiên họp thứ 52 đã thông qua Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính.

Tại Điều 1 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 có quy định về tiêu chuẩn của tỉnh như sau:

(1) Quy mô dân số:

a) Tỉnh miền núi từ 900.000 người trở lên;

b) Tỉnh không thuộc điểm a khoản này từ 1.400.000 người trở lên.

(2) Diện tích tự nhiên:

a) Tỉnh miền núi từ 8.000 km2 trở lên;

b) Tỉnh không thuộc điểm a khoản này từ 5.000 km2 trở lên.

(3) Có định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của cả nước.

(4) Có ít nhất 01 đô thị đạt tiêu chuẩn đô thị loại II.

20 Chi cục Thuế khu vực hiện nay là những Chi cục Thuế khu vực nào?

Căn cứ theo Phụ lục tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Chi cục Thuế khu vực ban hành kèm theo Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 quy định địa bàn quản lý và trụ sở chính 20 Chi cục Thuế khu vực hiện nay như sau:

STT

Tên đơn vị

Địa bàn quản lý

Trụ sở chính

1

Chi cục Thuế khu vực I

Hà Nội, Hòa Bình

Hà Nội

2

Chi cục Thuế khu vực II

Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh

3

Chi cục Thuế khu vực III

Hải Phòng, Quảng Ninh

Hải Phòng

4

Chi cục Thuế khu vực IV

Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình

Hưng Yên

5

Chi cục Thuế khu vực V

Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình

Hải Dương

6

Chi cục Thuế khu vực VI

Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Cao Bằng

Bắc Giang

7

Chi cục Thuế khu vực VII

Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang

Thái Nguyên

8

Chi cục Thuế khu vực VIII

Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai

Phú Thọ

9

Chi cục Thuế khu vực IX

Sơn La, Điện Biên, Lai Châu

Sơn La

10

Chi cục Thuế khu vực X

Thanh Hóa, Nghệ An

Nghệ An

11

Chi cục Thuế khu vực XI

Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị

Hà Tĩnh

12

Chi cục Thuế khu vực XII

Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi

Đà Nẵng

13

Chi cục Thuế khu vực XIII

Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Lâm Đồng

Khánh Hòa

14

Chi cục Thuế khu vực XIV

Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông

Đắk Lắk

15

Chi cục Thuế khu vực XV

Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu

Bà Rịa - Vũng Tàu

16

Chi cục Thuế khu vực XVI

Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh

Bình Dương

17

Chi cục Thuế khu vực XVII

Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long

Long An

18

Chi cục Thuế khu vực XVIII

Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng

Bến Tre

19

Chi cục Thuế khu vực XIX

An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Hậu Giang

Cần Thơ

20

Chi cục Thuế khu vực XX

Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu

Kiên Giang


Cập nhật mới: Ngày 05/3/2025, Cục Thuế ban hành Quyết định 111/QĐ-CT năm 2025 (hết hiệu lực từ ngày 01/07/2025) quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Đội thuế cấp huyện thuộc Chi cục Thuế khu vực.

Đồng thời, Cục Thuế đã ban hành Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và thay thế Quyết định 111/QĐ-CT năm 2025 của Cục trưởng Cục Thuế về việc quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Đội Thuế cấp huyện trực thuộc Chi cục Thuế khu vực

Theo đó, hiện nay không còn Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực mà thay vào đó là Thuế cơ sở và Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

>>> Xem thêm Tổng hợp địa chỉ, số điện thoại của 34 thuế tỉnh thành phố?

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Pháp luật
Mã số BHXH 10 số có còn được sử dụng không?

Mã số BHXH 10 số có còn được sử dụng không? Cơ quan BHXH có quyền yêu cầu cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Mã số BHXH 10 số có còn được sử dụng không?

Mã số BHXH 10 số có còn được sử dụng không? Cơ quan BHXH có quyền yêu cầu cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động?