Sau sáp nhập tỉnh thành 2025 thì sẽ có bao nhiêu tỉnh thành giáp biển?
Việt Nam hiện đang có 28 tỉnh thành phố giáp biển với 125 huyện ven biển, trải dọc theo bờ biển dài hơn 3.260 km, kéo dài từ Quảng Ninh đến Kiên Giang.
Từ Bắc vào Nam, các tỉnh thành phố giáp biển lần lượt là: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP HCM, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang.
Vào ngày 12/4/2025, Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 của Hội nghị lần thứ 11 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII.
Trong đó, Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 ban hành kèm theo danh sách dự kiến tên gọi Danh sách dự kiến tên gọi 34 tỉnh thành phố và trung tâm chính trị hành chính (tỉnh lỵ). Đồng thời, hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào chính thức quy định về bản đồ hành chính sau sáp nhập tỉnh thành 2025.
Có thể tham khảo bản đồ hành chính Việt Nam dự kiến sau khi thông qua đề án sáp nhập tỉnh thành 2025 sẽ như sau:

(Hình từ Internet)
Từ bản đồ hành chính dự kiến trên, có thể thấy rằng, sau khi thực hiện sáp nhập tỉnh thành 2025, sẽ có 21 tỉnh thành giáp biển lần lượt từ Bắc và Nam là:
- Quảng Ninh;
- Thành phố Hải Phòng;
- Hưng Yên;
- Ninh Bình;
- Thanh Hóa;
- Nghệ An;
- Hà Tĩnh;
- Quảng Trị;
- Thành phố Huế;
- Thành phố Đà Nẵng;
- Quảng Ngãi;
- Gia Lai;
- Đắk Lắk;
- Khánh Hòa;
- Lâm Đồng;
- Thành phố Hồ Chí Minh
- Đồng Tháp;
- Vĩnh Long;
- Thành phố Cần Thơ;
- An Giang;
- Cà Mau.

Sau sáp nhập tỉnh thành 2025 thì sẽ có bao nhiêu tỉnh thành giáp biển? (Hình từ Internet)
Có những chính sách quản lý và bảo vệ biển nào hiện nay?
Căn cứ Điều 5 Luật Biển Việt Nam 2012 thì Việt Nam có những chính sách quản lý và bảo vệ biển hiện nay như sau:
(1) Phát huy sức mạnh toàn dân tộc và thực hiện các biện pháp cần thiết bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trên các vùng biển, đảo và quần đảo, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, phát triển kinh tế biển.
(2) Xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch quản lý, sử dụng, khai thác, bảo vệ các vùng biển, đảo và quần đảo một cách bền vững phục vụ mục tiêu xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
(3) Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư lao động, vật tư, tiền vốn và áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ vào việc sử dụng, khai thác, phát triển kinh tế biển, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, phát triển bền vững các vùng biển phù hợp với điều kiện của từng vùng biển và bảo đảm yêu cầu quốc phòng, an ninh; tăng cường thông tin, phổ biến về tiềm năng, chính sách, pháp luật về biển.
(4) Khuyến khích và bảo vệ hoạt động thủy sản của ngư dân trên các vùng biển, bảo hộ hoạt động của tổ chức, công dân Việt Nam ngoài các vùng biển Việt Nam phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, pháp luật quốc tế, pháp luật của quốc gia ven biển có liên quan.
(5) Đầu tư bảo đảm hoạt động của các lực lượng làm nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát trên biển, nâng cấp cơ sở hậu cần phục vụ cho các hoạt động trên biển, đảo và quần đảo, phát triển nguồn nhân lực biển.
(6) Thực hiện các chính sách ưu tiên đối với nhân dân sinh sống trên các đảo và quần đảo; chế độ ưu đãi đối với các lực lượng tham gia quản lý và bảo vệ các vùng biển, đảo và quần đảo.
Danh sách 20 Chi cục Thuế khu vực sau sắp xếp bộ máy hiện nay?
Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 quy định chi tiết 20 Chi cục Thuế khu vực như sau:
STT | Tên đơn vị | Địa bàn quản lý | Trụ sở chính |
1 | Chi cục Thuế khu vực I | Hà Nội, Hòa Bình | Hà Nội |
2 | Chi cục Thuế khu vực II | Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh |
3 | Chi cục Thuế khu vực III | Hải Phòng, Quảng Ninh | Hải Phòng |
4 | Chi cục Thuế khu vực IV | Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình | Hưng Yên |
5 | Chi cục Thuế khu vực V | Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình | Hải Dương |
6 | Chi cục Thuế khu vực VI | Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Cao Bằng | Bắc Giang |
7 | Chi cục Thuế khu vực VII | Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang, | Thái Nguyên |
8 | Chi cục Thuế khu vực VIII | Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai | Phú Thọ |
9 | Chi cục Thuế khu vực IX | Sơn La, Điện Biên, Lai Châu | Sơn La |
10 | Chi cục Thuế khu vực X | Thanh Hóa, Nghệ An | Nghệ An |
11 | Chi cục Thuế khu vực XI | Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị | Hà Tĩnh |
12 | Chi cục Thuế khu vực XII | Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi | Đà Nẵng |
13 | Chi cục Thuế khu vực XIII | Khánh Hòa, Lâm Đồng, Bình Định, Phú Yên | Khánh Hòa |
14 | Chi cục Thuế khu vực XIV | Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông | Đắk Lắk |
15 | Chi cục Thuế khu vực XV | Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai | Bà Rịa - Vũng Tàu |
16 | Chi cục Hải quan khu vực XVI | Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh | Bình Dương |
17 | Chi cục Thuế khu vực XVII | Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long | Long An |
18 | Chi cục Thuế khu vực XVIII | Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng | Bến Tre |
19 | Chi cục Thuế khu vực XIX | Cần Thơ, Hậu Giang, Đồng Tháp, An Giang | Cần Thơ |
20 | Chi cục Thuế khu vực XX | Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu | Kiên Giang |
Cập nhật mới: Căn cứ theo Quyết định 1376/QĐ-BTC năm 2025 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của 34 Thuế tỉnh thành phố thuộc Cục Thuế.
Theo đó, dưới đây là tổng hợp địa chỉ trụ sở và số điện thoại 34 Thuế tỉnh thành phố cụ thể như sau:
STT | Thuế tỉnh, thành phố | Số lượng Thuế cơ sở | Địa chỉ trụ sở | Số điện thoại |
1 | An Giang | 11 | G15-1, đường 3/2, Phường Rạch Giá, tỉnh An Giang | (0297) 3862.581 |
2 | Bắc Ninh | 10 | Số 285, đường Lê Duẩn, phường Tân Tiến, tỉnh Bắc Ninh | 0204 3854 554 |
3 | Cà Mau | 8 | Số 292 Trần Hưng Đạo, Phường Tân Thành, Tỉnh Cà Mau | 02903.684804 |
4 | Cao Bằng | 4 | Km5 - Phường Thục Phán - tỉnh Cao Bằng | 026.3.852.244 |
5 | Cần Thơ | 13 | Số 379 Nguyễn Văn Cừ, Phường Tân An, TP. Cần Thơ | 02923.829605, 02923.820732 |
6 | Đà Nẵng | 10 | 190 Phan Đăng Lưu, Phường Hòa Cường, TP. Đà Nẵng | 0236.3.889995 |
7 | Đắk Lắk | 11 | Số 12 Lý Thái Tổ, Phường Tân An, tỉnh Đắk Lắk | 02623.856.634 |
8 | Điện Biên | 5 | Tổ dân phố 18, phường Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên | 02153.852.465 |
9 | Đồng Nai | 10 | Số 1888/1, đường Nguyễn Ái Quốc, khu phố 4, phường Trấn Biên, Đồng Nai | 0251.3846718 |
10 | Đồng Tháp | 9 | Số 900, đường Lý Thường Kiệt, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp | 0273.3874.808 |
11 | Gia Lai | 11 | Lô số CC - 02, Khu Đô thị - Du lịch - Văn hóa - Thể thao hồ Phú Hòa, phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai | 0256.3821936 0256.3821944 |
12 | Hà Nội | 25 | 187 Giảng Võ, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội | 02438515469 |
13 | Hà Tĩnh | 6 | Số 179- đường Xuân Diệu - Phường Thành Sen- tỉnh Hà Tĩnh | 02393.857.816 |
14 | Hải Phòng | 14 | Số 89 đường Bùi Viện, phường An Biên, thành phố Hải Phòng | 0225.3836.095 |
15 | Huế | 5 | 64 Đường Tố Hữu - Phường Vỹ Dạ - Thành phố Huế | 0234.3829000; 0234.3824936 |
16 | Hưng Yên | 9 | 01 Nam Cao, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên | (0221) 3863364 |
17 | Khánh Hòa | 8 | Số 17 đường 19/5, khu đô thị Vĩnh Điềm Trung, phường Tây Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa | (0258) 3824372 |
18 | Lai Châu | 4 | Đại lộ Lê Lợi, Phường Tân Phong, Tỉnh Lai Châu | 0213 3876 571 |
19 | Lạng Sơn | 5 | Số 59A Quốc lộ 1A - P. Kỳ Lừa - T. Lạng Sơn | 0205.3870.146; 0205.3775.101 |
20 | Lào Cai | 9 | Đường Trần Kim Chiến, tổ 15, Phường Cam Đường, Tỉnh Lào Cai | 0214 3 820 206 |
21 | Lâm Đồng | 13 | Số 01 - Phường Xuân Hương - Đà Lạt - Lâm Đồng | 02633.822.090 |
22 | Ninh Bình | 12 | Số 215 Đinh Tiên Hoàng, Phường Hoa Lư, Tỉnh Ninh Bình | 0229 3 873 093 |
23 | Nghệ An | 9 | Số 366 - Đại lộ Lê Nin - phường Trường Vinh - tỉnh Nghệ An | 02383.969.697 |
24 | Phú Thọ | 16 | Số 376, đường Nguyễn Tất Thành, phường Việt Trì, tỉnh Phú Thọ | 0210.220.6789 |
25 | Quảng Ninh | 7 | Đường 25/4 - Phường Hồng Gai Tỉnh Quảng Ninh | 02033.811.148 |
26 | Quảng Ngãi | 11 | 507 Quang Trung, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi | 0255.3818.919 0255.3822.614 |
27 | Quảng Trị | 10 | Số 147 đường Phạm Văn Đồng, phường Đồng Hới, Tỉnh Quảng Trị | 0232.3845275 |
28 | Sơn La | 5 | Đường Hoàng Quốc Việt, Phường Chiềng Cơi, Tỉnh Sơn La | 0212 3 852 229 |
29 | Tây Ninh | 10 | Số 10 Quốc lộ 1, phường Long An, tỉnh Tây Ninh | 0272 3823 662/ 0272 3839 180 |
30 | Tuyên Quang | 8 | Số 252, đường Chiến thắng Sông Lô, phường Minh Xuân, Tỉnh Tuyên Quang | 0207.3817317 |
31 | Thái Nguyên | 8 | Số 11-13, đường Cách Mạng Tháng 8, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên | 02803855205 |
32 | Thanh Hóa | 13 | Đại lộ Lê Lợi, phường Đông Hương, thành phố Thanh Hóa | 0237.666.1080 |
33 | TP Hồ Chí Minh | 29 | 63 Vũ Tông Phan, phường Bình Trưng, TP Hồ Chí Minh | (028) 37 702288 |
34 | Vĩnh Long | 12 | Số 6G, Tổ 37A, Khóm 5, phuờng Long Châu, tỉnh Vĩnh Long | 0270.3.828081 |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];