Chính thức sắp xếp tổ chức cơ quan thuế, BHXH thế nào sau sáp nhập tỉnh thành 2026?
Ngày 23/4/2025, Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính ban hành Nghị quyết 08-NQ/ĐUBTC năm 2025 Tải về về phân công, phân cấp công tác tổ chức, cán bộ và tiếp tục sắp xếp lại tổ chức bộ máy một số đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính.
Tại tiểu mục 2.4 Mục 2 Nghị quyết 08-NQ/ĐUBTC năm 2025, Đảng ủy Bộ Tài Chính nêu rõ tiếp tục sắp xếp các đơn vị ngành dọc của Bộ Tài chính ở địa phương để đảm bảo phù hợp với việc tổ chức đơn vị hành chính các cấp và đáp ứng yêu cầu quản lý của Bộ Tài chính, trong đó, sắp xếp tổ chức cơ quan thuế và Bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:
(1) Đối với cơ quan thuế:
- Sắp xếp lại các Chi cục thuế, Kho bạc Nhà nước khu vực để quản lý trùng khớp với đơn vị hành chính cấp tỉnh (tổ chức lại từ 20 Chi cục thuế, Kho bạc Nhà nước khu vực thành 34 Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương). Chuyển đổi Đội thuế cấp huyện thành Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố quản lý thuế trên địa bàn một số đơn vị hành chính cấp xã.
Tuy nhiên, Nghị quyết 10-NQ/ĐUBTC năm 2025 Tải về ban hành ngày 12/5/2025 về phân công, phân cấp công tác tổ chức, cán bộ và tiếp tục sắp xếp lại tổ chức bộ máy một số đơn vị thuộc Bộ Tài Chính, Điều chỉnh nội dung sau:
1. Điều chỉnh nội dung tại khoản a mục 2.4 Nghị quyết số 08-NQ/ĐUBTC ngày 23/4/2025 như sau:
“a) Đối với cơ quan thuế, kho bạc
- Sắp xếp lại các Chi cục thuế khu vực để quản lý trùng khớp với đơn vị hành chính cấp tỉnh (tổ chức lại từ 20 Chi cục thuế khu vực thành 34 Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).
- Chuyển đổi Đội thuế cấp huyện thành Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố để quản lý thuế trên địa bàn một số đơn vị hành chính cấp xã.
- Giữ nguyên 20 Kho bạc Nhà nước khu vực và điều chỉnh địa bàn quản lý để phù hợp với việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; bố trí lại các Phòng Giao dịch của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh đảm bảo quản lý địa bàn một số đơn vị hành chính cấp xã.",
2. Các nội dung khác của Nghị quyết số 08-NQ/ĐUBTC ngày 23/4/2025 không thay đổi.
Như vậy, Bộ Tài chính sẽ tiếp tục sắp xếp tổ chức cơ quan thuế cụ thể sẽ sắp xếp lại các Chi cục Thuế khu vực để phù hợp với đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau:
- Từ 20 Chi cục Thuế khu vực thành 34 cơ quan Thuế cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Chuyển đổi Đội thuế cấp huyện thành Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố để quản lý thuế trên địa bàn một số đơn vị hành chính cấp xã.
(2) Đối với Bảo hiểm xã hội (BHXH):
- Sắp xếp lại BHXH khu vực để quản lý trùng khớp với đơn vị hành chính cấp tỉnh (tổ chức lại từ 63 Chi cục thống kê thành 34 Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tổ chức lại 35 BHXH khu vực thành 34 BHXH tỉnh, thành phố).
Cụ thể Điều 1 Quyết định 1733/QĐ-BTC năm 2025 quy định Bảo hiểm xã hội khu vực trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam được tổ chức theo 34 khu vực từ ngày 12/05/2025.
Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của từng Bảo hiểm xã hội khu vực theo phụ lục kèm theo Quyết định 1733/QĐ-BTC năm 2025.
Bảo hiểm xã hội khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
Bảo hiểm xã hội khu vực được tổ chức bình quân không quá 10 phòng tham mưu.
Trên đây là chi tiết thông tin Chính thức sắp xếp tổ chức các cơ quan thuế, BHXH thế nào sau sáp nhập tỉnh thành 2026.

Chính thức sắp xếp tổ chức cơ quan thuế, BHXH thế nào sau sáp nhập tỉnh thành 2026? (Hình từ Internet)
Tên gọi của 34 Bảo hiểm xã hội khu vực mới sau sáp nhập 2026?
Căn cứ Phụ lục tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của 34 Bảo hiểm xã hội khu vực ban hành kèm theo Quyết định 1733/QĐ-BTC năm 2025 như sau:
STT | Tên BHXH khu vực | Địa bàn quản lý (tỉnh/thành phố) | Trụ sở chính (tỉnh/thành phố) |
1 | BHXH khu vực I | Hà Nội | Hà Nội |
2 | BHXH khu vực II | Sơn La | Sơn La |
3 | BHXH khu vực III | Điện Biên | Điện Biên |
4 | BHXH khu vực IV | Lai Châu | Lai Châu |
5 | BHXH khu vực V | Lạng Sơn | Lạng Sơn |
6 | BHXH khu vực VI | Thanh Hóa | Thanh Hóa |
7 | BHXH khu vực VII | Nghệ An | Nghệ An |
8 | BHXH khu vực VIII | Quảng Ninh | Quảng Ninh |
9 | BHXH khu vực IX | Cao Bằng | Cao Bằng |
10 | BHXH khu vực X | Thái Nguyên - Bắc Kạn | Thái Nguyên |
11 | BHXH khu vực XI | Bắc Giang - Bắc Ninh | Bắc Giang |
12 | BHXH khu vực XII | Hưng Yên - Thái Bình | Hưng Yên |
13 | BHXH khu vực XIII | Hải Dương - Hải Phòng | Hải Phòng |
14 | BHXH khu vực XIV | Hà Nam - Ninh Bình - Nam Định | Ninh Bình |
15 | BHXH khu vực XV | Hà Tĩnh | Hà Tĩnh |
16 | BHXH khu vực XVI | Quảng Bình - Quảng Trị | Quảng Bình |
17 | BHXH khu vực XVII | Yên Bái - Lào Cai | Yên Bái |
18 | BHXH khu vực XVIII | Vĩnh Phúc - Phú Thọ - Hòa Bình | Phú Thọ |
19 | BHXH khu vực XIX | Hà Giang - Tuyên Quang | Tuyên Quang |
20 | BHXH khu vực XX | Huế | Huế |
21 | BHXH khu vực XXI | Kon Tum - Quảng Ngãi | Quảng Ngãi |
22 | BHXH khu vực XXII | Đà Nẵng - Quảng Nam | Đà Nẵng |
23 | BHXH khu vực XXIII | Gia Lai - Bình Định | Bình Định |
24 | BHXH khu vực XXIV | Ninh Thuận - Khánh Hòa | Khánh Hòa |
25 | BHXH khu vực XXV | Lâm Đồng - Đắk Nông - Bình Thuận | Lâm Đồng |
26 | BHXH khu vực XXVI | Đắk Lắk - Phú Yên | Đắk Lắk |
27 | BHXH khu vực XXVII | Bà Rịa - Vũng Tàu - Bình Dương - TP. Hồ Chí Minh | TP. Hồ Chí Minh |
28 | BHXH khu vực XXVIII | Đồng Nai - Bình Phước | Đồng Nai |
29 | BHXH khu vực XXIX | Tây Ninh - Long An | Long An |
30 | BHXH khu vực XXX | TP Cần Thơ - Sóc Trăng - Hậu Giang | Cần Thơ |
31 | BHXH khu vực XXXI | Vĩnh Long - Trà Vinh - Bến Tre | Vĩnh Long |
32 | BHXH khu vực XXXII | Cà Mau - Bạc Liêu | Cà Mau |
33 | BHXH khu vực XXXIII | Đồng Tháp - Tiền Giang | Tiền Giang |
34 | BHXH khu vực XXXIV | Kiên Giang - An Giang | Kiên Giang |
CẬP NHẬT MỚI:
Ngày 09/7/2025, Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Công văn 1521/BHXH-TCCB năm 2025 về việc triển khai thực hiện Quyết định 2286/QĐ-BTC năm 2025 ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trong đó có nêu về danh sách 34 BHXH tỉnh thành Việt Nam mới nhất 2025, trụ sở 34 BHXH tỉnh thành Việt Nam chi tiết. Theo đó, căn cứ Mục II Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Công văn 1521/BHXH-TCCB năm 2025 có nêu về danh sách 34 BHXH tỉnh thành Việt Nam mới nhất 2025, trụ sở 34 BHXH tỉnh thành Việt Nam như sau: |
Danh sách 34 BHXH tỉnh thành Việt Nam mới nhất 2026
STT | Tên đơn vị | Tên đơn vị (Trước khi đổi tên gọi) | Trụ sở chính |
1 | 2 | 3 | 4 |
1 | Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội | Bảo hiểm xã hội khu vực I | TP. Hà Nội |
2 | Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh | Bảo hiểm xã hội khu vực XXVII | TP. Hồ Chí Minh |
3 | Bảo hiểm xã hội thành phố Hải Phòng | Bảo hiểm xã hội khu vực XIII | TP. Hải Phòng |
4 | Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng | Bảo hiểm xã hội khu vực XXII | TP. Đà Nẵng |
5 | Bảo hiểm xã hội thành phố Cần Thơ | Bảo hiểm xã hội khu vực XXX | TP. Cần Thơ |
6 | Bảo hiểm xã hội thành phố Huế | Bảo hiểm xã hội khu vực XX | TP. Huế |
7 | Bảo hiểm xã hội tỉnh An Giang | Bảo hiểm xã hội khu vực XXXIV | Tỉnh An Giang |
8 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Ninh | Bảo hiểm xã hội khu vực XI | Tỉnh Bắc Ninh |
9 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Cao Bằng | Bảo hiểm xã hội khu vực IX | Tỉnh Cao Bằng |
10 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Cà Mau | Bảo hiểm xã hội khu vực XXXII | Tỉnh Cà Mau |
11 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Lắk | Bảo hiểm xã hội khu vực XXVI | Tỉnh Đắk Lắk |
12 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Nai | Bảo hiểm xã hội khu vực XXVIII | Tỉnh Đồng Nai |
13 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Tháp | Bảo hiểm xã hội khu vực XXXIII | Tỉnh Đồng Tháp |
14 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên | Bảo hiểm xã hội khu vực III | Tỉnh Điện Biên |
15 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Gia Lai | Bảo hiểm xã hội khu vực XXIII | Tỉnh Gia Lai |
16 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Tĩnh | Bảo hiểm xã hội khu vực XV | Tỉnh Hà Tĩnh |
17 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên | Bảo hiểm xã hội khu vực XII | Tỉnh Hưng Yên |
18 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Khánh Hòa | Bảo hiểm xã hội khu vực XXIV | Tỉnh Khánh Hòa |
19 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Lai Châu | Bảo hiểm xã hội khu vực IV | Tỉnh Lai Châu |
20 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Lạng Sơn | Bảo hiểm xã hội khu vực V | Tỉnh Lạng Sơn |
21 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Lào Cai | Bảo hiểm xã hội khu vực XVII | Tỉnh Lào Cai |
22 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Lâm Đồng | Bảo hiểm xã hội khu vực XXV | Tỉnh Lâm Đồng |
23 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình | Bảo hiểm xã hội khu vực XIV | Tỉnh Ninh Bình |
24 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Nghệ An | Bảo hiểm xã hội khu vực VII | Tỉnh Nghệ An |
25 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ | Bảo hiểm xã hội khu vực XVIII | Tỉnh Phú Thọ |
26 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Ngãi | Bảo hiểm xã hội khu vực XXI | Tỉnh Quảng Ngãi |
27 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Ninh | Bảo hiểm xã hội khu vực VIII | Tỉnh Quảng Ninh |
28 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Trị | Bảo hiểm xã hội khu vực XVI | Tỉnh Quảng Trị |
29 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La | Bảo hiểm xã hội khu vực II | Tỉnh Sơn La |
30 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Tây Ninh | Bảo hiểm xã hội khu vực XXIX | Tỉnh Tây Ninh |
31 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh Hóa | Bảo hiểm xã hội khu vực VI | Tỉnh Thanh Hóa |
32 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên | Bảo hiểm xã hội khu vực X | Tỉnh Thái Nguyên |
33 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Tuyên Quang | Bảo hiểm xã hội khu vực XIX | Tỉnh Tuyên Quang |
34 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Long | Bảo hiểm xã hội khu vực XXXI | Tỉnh Vĩnh Long |
Danh sách Chi cục Thuế khu vực hiện nay?
Danh sách 20 Chi cục Thuế khu vực trên toàn quốc hiện hành quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025:
STT | Tên đơn vị | Địa bàn quản lý | Trụ sở chính |
1 | Chi cục Thuế khu vực I | Hà Nội, Hòa Bình | Hà Nội |
2 | Chi cục Thuế khu vực II | Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh |
3 | Chi cục Thuế khu vực III | Hải Phòng, Quảng Ninh | Hải Phòng |
4 | Chi cục Thuế khu vực IV | Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình | Hưng Yên |
5 | Chi cục Thuế khu vực V | Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình | Hải Dương |
6 | Chi cục Thuế khu vực VI | Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Cao Bằng | Bắc Giang |
7 | Chi cục Thuế khu vực VII | Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang, | Thái Nguyên |
8 | Chi cục Thuế khu vực VIII | Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai | Phú Thọ |
9 | Chi cục Thuế khu vực IX | Sơn La, Điện Biên, Lai Châu | Sơn La |
10 | Chi cục Thuế khu vực X | Thanh Hóa, Nghệ An | Nghệ An |
11 | Chi cục Thuế khu vực XI | Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị | Hà Tĩnh |
12 | Chi cục Thuế khu vực XII | Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi | Đà Nẵng |
13 | Chi cục Thuế khu vực XIII | Khánh Hòa, Lâm Đồng, Bình Định, Phú Yên | Khánh Hòa |
14 | Chi cục Thuế khu vực XIV | Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông | Đắk Lắk |
15 | Chi cục Thuế khu vực XV | Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai | Bà Rịa - Vũng Tàu |
16 | Chi cục Hải quan khu vực XVI | Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh | Bình Dương |
17 | Chi cục Thuế khu vực XVII | Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long | Long An |
18 | Chi cục Thuế khu vực XVIII | Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng | Bến Tre |
19 | Chi cục Thuế khu vực XIX | Cần Thơ, Hậu Giang, Đồng Tháp, An Giang | Cần Thơ |
20 | Chi cục Thuế khu vực XX | Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu | Kiên Giang |
LƯU Ý:
Cập nhật mới: Ngày 05/3/2025, Cục Thuế ban hành Quyết định 111/QĐ-CT năm 2025 (hết hiệu lực từ ngày 01/07/2025) quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Đội thuế cấp huyện thuộc Chi cục Thuế khu vực. Đồng thời, Cục Thuế đã ban hành Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và thay thế Quyết định 111/QĐ-CT năm 2025 của Cục trưởng Cục Thuế về việc quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Đội Thuế cấp huyện trực thuộc Chi cục Thuế khu vực Theo đó, hiện nay không còn Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực mà thay vào đó là Thuế cơ sở và Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. |
Căn cứ Danh sách tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bàn hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 dưới đây danh sách Thuế cơ sở 34 tỉnh thành sau sáp nhập từ 01/7/2026.
TT | Tên gọi 34 tỉnh thành | Tra cứu Thuế cở sở 34 tỉnh thành sau sáp nhập |
1 | TP Hà Nội | |
2 | TP Hồ Chí Minh | |
3 | TP Hải Phòng | |
4 | TP Đà Nẵng | |
5 | TP Huế | |
6 | TP Cần Thơ | |
7 | Đồng Nai | |
8 | Lai Châu | |
9 | Cao Bằng | |
10 | Lào Cai | |
11 | Lạng Sơn | |
12 | Điện Biên | |
13 | Sơn La | |
14 | Tuyên Quang | |
15 | Quảng Ninh | |
16 | Thái Nguyên | |
17 | Phú Thọ | |
18 | Bắc Ninh | |
19 | Hưng Yên | |
20 | Ninh Bình | |
21 | Thanh Hóa | |
22 | Nghệ An | |
23 | Hà Tĩnh | |
24 | Quảng Trị | |
25 | Quảng Ngãi | |
26 | Gia Lai | |
27 | Đắk Lắk | |
28 | Khánh Hòa | |
29 | Lâm Đồng | |
30 | Tây Ninh | |
31 | Đồng Tháp | |
32 | An Giang | |
33 | Vĩnh Long | |
34 | Cà Mau |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];