Danh mục giấy tờ thiết yếu người dân cần tích hợp lên VNeID để được miễn giảm phí, lệ phí theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP có quy định công dân hoàn thành việc tích hợp 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên ứng dụng VNeID tại Phụ lục I và thực hiện thủ tục hành chính đáp ứng điều kiện quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP thì được miễn, giảm phí, lệ phí tương ứng của thủ tục hành chính đó.
Cụ thể, căn cứ vào Phụ lục I được ban hành kèm theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP có quy định về danh mục giấy tờ thiết yếu người dân cần tích hợp lên VNeID để được miễn giảm phí; lệ phí như sau:
STT | Tên giấy tờ, thông tin | Ghi chú |
1 | Giấy khai sinh | Cơ bản |
2 | Thông tin Thẻ ngân hàng/Tài khoản thanh toán/Ví điện tử/Tài khoản Tiền di động | Cơ bản |
3 | Thông tin Tài khoản an sinh xã hội | Cơ bản |
4 | Thông tin số thuê bao di động | Cơ bản |
5 | Sổ sức khỏe điện tử | Cơ bản |
6 | Giấy phép lái xe | Tích hợp tương ứng với thành phần hồ sơ của các TTHC tại Phụ lục II, Phụ lục III Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP. |
7 | Chứng nhận đăng ký xe | Tích hợp tương ứng với thành phần hồ sơ của các TTHC tại Phụ lục II, Phụ lục III Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP. |
8 | Thông tin văn bằng, chứng chỉ hệ thống giáo dục quốc dân (Căn cứ Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT). | Tích hợp tương ứng với thành phần hồ sơ của các TTHC tại Phụ lục II Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP. |
9 | Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất | Tích hợp tương ứng với thành phần hồ sơ của các TTHC tại Phụ lục II, Phụ lục III Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP. |
10 | Thông tin lý lịch tư pháp | Tích hợp tương ứng với thành phần hồ sơ của các TTHC tại Phụ lục II Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP. |
11 | Thông tin Mã số thuế cá nhân | Tích hợp tương ứng với thành phần hồ sơ của các TTHC tại Phụ lục III Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP. |
12 | Giấy đăng ký kết hôn | Tích hợp tương ứng với thành phần hồ sơ của các TTHC tại Phụ lục II Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP. |

Danh mục giấy tờ thiết yếu người dân cần tích hợp lên VNeID để được miễn giảm phí, lệ phí theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP? (Hình từ Internet)
Kinh phí thực hiện phát triển công dân số lấy từ nguồn nào?
Căn cứ theo Điều 8 Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP có quy định như sau:
Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Nghị quyết này từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp và các nguồn huy động hợp pháp theo quy định của pháp luật. Riêng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương gửi đề xuất về cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số cùng cấp tổng hợp chung.
2. Việc xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện theo pháp luật về ngân sách, đầu tư công, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và các pháp luật liên quan.
Theo đó, kinh phí thực hiện các nhiệm vụ phát triển công dân số lấy từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp và các nguồn huy động hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Riêng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương gửi đề xuất về cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số cùng cấp tổng hợp chung.
Việc xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện theo pháp luật về ngân sách, đầu tư công, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và các pháp luật liên quan.
Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Luật Phí và lệ phí 2015 thì thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được quy định như sau:
(1) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí trên cơ sở dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
(2) Số tiền phí được khấu trừ và được để lại quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Phí và lệ phí 2015 được sử dụng như sau:
- Số tiền phí được để lại cho tổ chức thu để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Căn cứ tính chất, đặc điểm của từng loại phí, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định mức để lại cho tổ chức thu phí;
- Số tiền phí để lại được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật; hàng năm phải quyết toán thu, chi. Số tiền phí chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
(3) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí; phần còn lại nộp ngân sách nhà nước; việc quản lý và sử dụng phí thu được theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];