Đã có Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 117 lượt xem
10:50 | 03/02/2026
Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản? Thu nhập từ thanh lý tài sản có thuộc thu nhập chịu thuế TNDN không?
Nội dung chính
  1. Đã có Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản?
  2. Thu nhập từ thanh lý tài sản có thuộc thu nhập chịu thuế TNDN không?
  3. Mức thuế suất thuế TNDN hiện nay là bao nhiêu?

Đã có Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản?

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

Ngày 02/02/2026, Bộ Tư pháp đã công bố tài liệu thẩm định Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Phục hồi, phá sản 2025 về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản (sau đây gọi là dự thảo Nghị định).

Theo đó, dự thảo Nghị định có phạm vi điều chỉnh như sau:

- Quy định chi tiết khoản 2 Điều 9 và Điều 21 của Luật Phục hồi, phá sản 2025 về tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, việc cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; quản lý nhà nước đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

- Quy định biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Phục hồi, phá sản 2025 về hành nghề quản lý thanh lý tài sản.

Đồng thời, dự thảo Nghị định dự kiến áp dụng đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, cơ quan quản lý nhà nước về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động hành nghề quản lý thanh lý tài sản.

Tải về Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Xem thêm:

>> Còn tên gọi Luật Phá sản không? Luật Phá sản đổi tên thành gì?

>> Một số điểm mới Luật Quản lý thuế sửa đổi thông qua tại Kỳ họp thứ 10 đáng chú ý?

>> Trạng thái 07 người nộp thuế chờ làm thủ tục phá sản có nghĩa là gì?

Đã có Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản?

Đã có Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản? (Hình từ Internet)

Thu nhập từ thanh lý tài sản có thuộc thu nhập chịu thuế TNDN không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
1. Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thu nhập khác bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
d) Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;
đ) Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;
e) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;
g) Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;
...

Như vậy, doanh nghiệp có phát sinh thu nhập từ hoạt động thanh lý tài sản của doanh nghiệp sẽ phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp.

Mức thuế suất thuế TNDN hiện nay là bao nhiêu?

Dựa vào Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định như sau:

Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

Theo đó, mức thuế suất thuế TNDN hiện nay được xác định như sau:

- Thuế suất thuế TNDN là 20%, trừ đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và các trường hợp sau:

+ Đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng: Áp dụng thuế suất 15%.

+ Đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng: Áp dụng thuế suất 17%.

+ Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;

+ Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mô có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất