Đã có Luật Phục hồi phá sản 2025 Luật số 142/2025/QH15 mới nhất?
Ngày 11/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua Luật Phục hồi phá sản 2025 (Luật số 142/2025/QH15), thay thế Luật Phá sản 2014.
Tải về Luật Phục hồi phá sản 2025
Theo đó, tại Điều 6 Luật Phục hồi phá sản 2025 quy định thẩm quyền giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản như sau:
(1) Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ. Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực đối với vụ việc phục hồi, phá sản do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định.
(2) Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền được xác định như sau:
- Tòa án nhân dân khu vực nơi doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính có thẩm quyền giải quyết yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã đó;
- Tòa án nhân dân khu vực nơi người phải thi hành cư trú, làm việc, có trụ sở chính, nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài;
- Tòa án nhân dân khu vực nơi người liên quan đến yêu cầu hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài cư trú, làm việc, có trụ sở; nơi có tài sản liên quan đến yêu cầu hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài.
(3) Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị đối với quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản; quyết định công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài của Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
(4) Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền:
- Xem xét lại quyết định giải quyết đơn đề nghị xem xét lại, quyết định giải quyết kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Phục hồi phá sản 2025;
- Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân khu vực.
Xem thêm:
>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây
>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây
>> Còn tên gọi Luật Phá sản không? Luật Phá sản đổi tên thành gì?
>> Một số điểm mới Luật Quản lý thuế sửa đổi thông qua tại Kỳ họp thứ 10 đáng chú ý?
>> Trạng thái 07 người nộp thuế chờ làm thủ tục phá sản có nghĩa là gì?

Đã có Luật Phục hồi phá sản 2025 Luật số 142/2025/QH15 mới nhất? (Hình từ Internet)
Luật Phục hồi phá sản 2025 có hiệu lực thi hành khi nào?
Căn cứ theo Điều 87 Luật Phục hồi phá sản 2025 quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 38 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Luật Phá sản số 51/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này.
Như vậy, Luật Phục hồi phá sản 2025 sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2026 đồng thời Luật Phá sản 2014 sẽ hết hiệu lực.
Thẩm quyền xóa nợ tiền thuế đối với doanh nghiệp bị phá sản thuộc về ai?
Căn cứ khoản 1 Điều 87 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thẩm quyền xóa nợ tiền thuế như sau:
Thẩm quyền xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 85 của Luật này;
b) Hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này;
c) Doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt dưới 5.000.000.000 đồng.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định xóa nợ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 5.000.000.000 đồng đến dưới 10.000.000.000 đồng.
...
Theo quy định trên, đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 85 Luật Quản lý thuế 2019 thì thẩm quyền xóa nợ thuế thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Như vậy, do doanh nghiệp bị phá sản thuộc trường hợp được xóa nợ tiền thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 85 Luật Quản lý thuế 2019 nên thẩm quyền xóa nợ tiền thuế đối với doanh nghiệp bị phá sản thuộc về của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];