Trạng thái 07 người nộp thuế chờ làm thủ tục phá sản có nghĩa là gì?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 260 lượt xem
10:00 | 24/12/2025
Mã số thuế trạng thái 07 người nộp thuế chờ làm thủ tục phá sản có nghĩa là gì? Thủ tục phá sản của doanh nghiệp hiện nay được thực hiện theo trình tự nào?
Nội dung chính
  1. Trạng thái 07 người nộp thuế chờ làm thủ tục phá sản có nghĩa là gì?
  2. Thủ tục phá sản của doanh nghiệp hiện nay được thực hiện theo trình tự nào?
  3. Doanh nghiệp đã bị tuyên bố phá sản được xóa nợ tiền thuế không?

Trạng thái 07 người nộp thuế chờ làm thủ tục phá sản có nghĩa là gì?

Ngày 23/12/2024, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 86/2024/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế.

Theo đó, căn cứ khoản 1 Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025, thay thế Thông tư 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC, hiện nay chưa có văn bản nào thay thế.

Đồng thời, căn cứ tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về danh mục trạng thái mã số thuế trong đó có thông tin của mã số thuế trạng thái 07, cụ thể như sau:

Mã trạng thái

Tên trạng thái

Mã lý do

Tên lý do

Nội dung của trạng thái MST/Thông tin chi tiết của MST

07

NNT chờ làm thủ tục phá sản

01

Tòa án ban hành

Quyết định mở thủ tục phá sản

Tòa án ban hành Quyết định mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã gửi cơ quan thuế

Như vậy, trạng thái 07 người nộp thuế chờ làm thủ tục phá sản có ý nghĩa là "Người nộp thuế chờ làm thủ tục phá sản". Đây là trạng thái cho biết rằng doanh nghiệp đang trong quá trình làm thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật.

Trên đây là thông tin về Trạng thái 07 NNT chờ làm thủ tục phá sản

>> Trạng thái 02 NNT đã chuyển cơ quan thuế quản lý năm 2026 có nghĩa là gì?

>> Còn tên gọi Luật Phá sản không? Luật Phá sản đổi tên thành gì?

>> Nộp tờ khai thuế năm 2025 thì nộp theo mã số thuế cũ hay phải nộp bằng số CCCD?

Trạng thái 07 người nộp thuế chờ làm thủ tục phá sản có nghĩa là gì?

Trạng thái 07 người nộp thuế chờ làm thủ tục phá sản có nghĩa là gì? (Hình từ Internet)

Thủ tục phá sản của doanh nghiệp hiện nay được thực hiện theo trình tự nào?

Thủ tục phá sản của doanh nghiệp sẽ được thực hiện dựa trên quy định của Luật Phá sản 2014, cụ thể các bước cơ bản sau:

Bước 1: Người có đủ điều kiện yêu cầu mở thủ tục phá sản quy định tại Điều 5 Luật Phá sản 2014 gửi đơn yêu cầu đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền

Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Chánh án Tòa án nhân dân phân công một Thẩm phán hoặc Tổ Thẩm phán gồm 03 Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản (theo Điều 31 Luật Phá sản 2014).

Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét và xử lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản (theo Điều 32 Luật Phá sản 2014).

Bước 4: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ, Tòa án nhân dân dự tính số tiền tạm ứng chi phí phá sản và thông báo cho người yêu cầu mở thủ tục phá sản để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản (theo Điều 38 Luật Phá sản 2014).

Bước 5: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo về việc nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải thực hiện việc nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản (theo Điều 38 Luật Phá sản 2014).

Bước 6: Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi nhận được biên lai nộp lệ phí phá sản, biên lai nộp tạm ứng chi phí phá sản.

Trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản thì thời điểm thụ lý được tính từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ (theo Điều 39 Luật Phá sản 2014).

Bước 7: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn, Tòa án nhân dân phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và doanh nghiệp (theo Điều 40 Luật Phá sản 2014).

Bước 8: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Thẩm phán phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản

Trường hợp cần thiết, trước khi ra quyết định mở thủ tục phá sản, Thẩm phán có thể triệu tập phiên họp với sự tham gia của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp bị yêu cầu mở thủ tục phá sản, cá nhân, tổ chức có liên quan để xem xét, kiểm tra các căn cứ chứng minh doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán (theoĐiều 42 Luật Phá sản 2014).

Bước 9: Thẩm phán ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản trong trường hợp doanh nghiệp không thực hiện được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc hết thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh nhưng vẫn mất khả năng thanh toán.

Bước 10: Thi hành tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản như thanh lý tài sản phá sản hoặc phân chia tiền thu được từ việc bán tài sản của doanh nghiệp cho các đối tượng theo thứ tự phân chia tài sản.

Doanh nghiệp đã bị tuyên bố phá sản được xóa nợ tiền thuế không?

Căn cứ Điều 85 Luật Quản lý thuế 2019 quy định các trường hợp được xóa nợ tiền thuế như sau:

Trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
2. Cá nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ.
...

Theo quy định trên, doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thì được xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định của pháp luật.

Như vậy, doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản chỉ được xóa nợ tiền thuế trong trường hợp: Sau khi đã bị tuyên bố phá sản, doanh nghiệp đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất