Trạng thái 02 NNT đã chuyển cơ quan thuế quản lý năm 2026 có nghĩa là gì?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 4,023 lượt xem
21:25 | 21/12/2025
Mã số thuế trạng thái 02 NNT đã chuyển cơ quan thuế quản lý năm 2026 là gì? Người nộp thuế nộp văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm đến cơ quan thuế khi nào?
Nội dung chính
  1. Trạng thái 02 NNT đã chuyển cơ quan thuế quản lý năm 2026 có nghĩa là gì?
  2. Người nộp thuế nộp văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm đến cơ quan thuế khi nào?
  3. Chuyển địa điểm kia doanh có bị kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế không?

Trạng thái 02 NNT đã chuyển cơ quan thuế quản lý năm 2026 có nghĩa là gì?

Ngày 23/12/2024, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 86/2024/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế.

Theo đó, căn cứ khoản 1 Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025, thay thế Thông tư 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC, hiện nay chưa có văn bản nào thay thế.

Đồng thời, căn cứ Phụ lục I Danh mục trạng thái mã số thuế ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định mã số thuế trạng thái 02 năm 2026 như sau:

Mã trạng thái

Tên trạng thái

Mã lý do

Tên lý do

Nội dung của trạng thái MST/Thông tin chi tiết của MST

02

NNT đã chuyển cơ quan thuế quản lý (chờ CQT nơi đến nhận)

01


NNT đã hoàn thành thủ tục thuế tại cơ quan thuế nơi đi nhưng chưa đăng ký với cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã nơi chuyển đến

Như vậy, trạng thái 02 NNT đã chuyển cơ quan thuế quản lý năm 2026 có ý nghĩa là NNT đã hoàn thành thủ tục thuế tại cơ quan thuế nơi đi nhưng chưa đăng ký với cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã nơi chuyển đến.

>> Mẫu 24/ĐK-TCT đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mới nhất quy định ra sao?

>> Mã thủ tục hành chính cấp lại thông báo mã số thuế là gì?

>> Nộp tờ khai thuế năm 2025 thì nộp theo mã số thuế cũ hay phải nộp bằng số CCCD?

Trạng thái 02 NNT đã chuyển cơ quan thuế quản lý năm 2026 có nghĩa là gì?

Trạng thái 02 NNT đã chuyển cơ quan thuế quản lý năm 2026 có nghĩa là gì? (Hình từ Internet)

Người nộp thuế nộp văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm đến cơ quan thuế khi nào?

Theo Điều 11 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định như sau:

Xử lý hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế và trả kết quả
...
3. Xử lý đối với người nộp thuế đã hoàn thành chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi chuyển đi nhưng không nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở tại cơ quan đăng ký kinh doanh (đối với người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh) hoặc tại cơ quan thuế nơi chuyển đến (đối với người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế)
a) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này, nếu người nộp thuế không thực hiện chuyển địa điểm thì phải có Văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm mẫu số 31/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan thuế nơi chuyển đi. Cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc xác nhận người nộp thuế hủy chuyển địa điểm mẫu số 36/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này, gửi người nộp thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của người nộp thuế.
b) Sau 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này, nếu người nộp thuế không nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký kinh doanh, hoặc đã nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký kinh doanh nhưng hồ sơ không được chấp thuận, hoặc không nộp hồ sơ cho cơ quan thuế nơi chuyển đến, và người nộp thuế không có văn bản đề nghị hủy chuyển địa điểm theo quy định tại điểm a khoản này gửi cơ quan thuế nơi chuyển đi thì cơ quan thuế nơi chuyển đến ban hành Thông báo giải trình, bổ sung thông tin tài liệu mẫu số 01/TB-BSTT-NNT tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP gửi người nộp thuế, đồng thời gửi thông báo qua địa chỉ thư điện tử, số điện thoại của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế theo thông tin người nộp thuế đã đăng ký.
...

Như vậy, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm, nếu người nộp thuế không thực hiện chuyển địa điểm thì phải có Văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm mẫu số 31/ĐK-TCT gửi cơ quan thuế nơi chuyển đi.

Theo đó, cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc xác nhận người nộp thuế hủy chuyển địa điểm mẫu số 36/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC, gửi người nộp thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của người nộp thuế.

Chuyển địa điểm kia doanh có bị kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế không?

Theo Điều 110 Luật Quản lý thuế 2019 quy định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế như sau:

Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế
1. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước;
b) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 109 của Luật này;
c) Trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của người khai hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan;
d) Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
đ) Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;
e) Trường hợp theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, Thanh tra nhà nước, cơ quan khác có thẩm quyền;
g) Trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kia doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động mà cơ quan thuế không phải thực hiện quyết toán thuế theo quy định của pháp luật.
2. Đối với các trường hợp quy định tại các điểm đ, e và g khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế không quá 01 lần trong 01 năm.
...

Như vậy, theo quy định trên thì cơ quan quản lý thuế có quyền kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế nếu người nộp thuế chuyển địa điểm kinh doanh.

Cơ quan quản lý thuế thực hiện việc kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế chuyển địa điểm kinh doanh không quá 01 lần trong 01 năm.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất