Cục Thuế nói gì về việc cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 271 lượt xem
09:30 | 12/09/2025
Cục Thuế nói gì về việc cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh?
Nội dung chính
  1. Cục Thuế nói gì về việc cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh?
  2. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được quy định như thế nào?
  3. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như thế nào?

Cục Thuế nói gì về việc cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh?

Ngày 09/9/2025, Cục Thuế đã ban hành Công văn 3656/CT-CS năm 2025 Tải về hướng dẫn về chính sách thuế.

Theo Công văn 3656/CT-CS năm 2025, Cục Thuế đã trả lời một số vướng mắc, kiến nghị liên quan đến việc áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo Luật Quản lý thuế 2019 như sau:

[1] Kiến nghị không áp dụng tạm hoãn xuất cảnh đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 15/12/2020 theo nguyên tắc pháp luật không hồi tố

Cục Thuế cho biết, Luật Quản thuế 2019 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2020 áp dụng chung với các đối tượng và trường hợp người nộp thuế có tiền thuế nợ quá hạn 90 ngày thì thuộc diễn bị cưỡng chế nợ thuế. Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi Luật Sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 cũng đã quy định người nộp thuế phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh và quy định rõ trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đối với số tiền thuế nợ và thời gian nợ theo nhưỡng quy định thì bị tạm hoãn xuất cảnh.

[2] Kiến nghị chỉ xác định số tiền nợ thuế (không bao gồm nợ phạt, nợ lệ phí) mới là căn cứ để ban hành quyết định tạm hoãn xuất cảnh

Theo Cục Thuế, tiền thuế nợ quy định trong Luật Quản lý thuế 2019 bao gồm cả tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước. Người nộp thuế nếu có tiền thuế nợ quán hạn 90 ngày thì bị cưỡng chế.

[3] Đưa ra mức nợ thuế tối thiểu để ban hành quyết định tạm hoãn xuất cảnh người nộp ythuees là cá nhân và nâng mức nợ thuế tối thiểu đối với doanh nghiệp

Cục Thuế cho rằng, ngưỡng nợ thuế làm cơ sở áp dụng tạm hoãn xuất cảnh đối với doanh nghiệp là từ 500 triệu đồng trở lên theo quy định tại Nghị định 49/2025/NĐ-CP (có hiệu lưc từ ngày 28/02/2025) được xây dựng trên cơ sở dữ liệu quản lý thuế của ngành Thuế, có tham khảo thông lệ quốc tế và đã được lấy ý kiến rộng rãi trước khi ban hành.

Riên với các trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 3 Nghị định 49/2025/NĐ-CP thì không có quy định ngưỡng tiền thuế nợ để đảm bảo thu hồi đầy đủ tiền thuế và ngân sách nhà nước trước khi người nộp thuế xuất cảnh.

[4] Kiến nghị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh trước đối với các tập đaon, doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp có tiền thuế nợ nhiều rồi mới đến doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ

Theo Cục Thuế, Nghị định 49/2025/NĐ-CP về áp dụng cưỡng chế nợ thuế được quy định trên nguyên tắc đảm bảo công bằng với các thành phần kinh tế, mọi loại hình doanh nghiệp. Do đó, bất cứ người nộp thuế nào là doanh nghiệp không phân biệt quy mô có tiền thuế nợ thuộc phạm vi đối tượng của Nghị định 49/2025/NĐ-CP thì đều bị áp dụng tạm hoãn xuất cảnh.

[5] Kiến nghị bổ sung quy định về việc có biên bản làm việc trước với người nộp thuế rồi mới thực hiện tạm hoãn xuất cảnh, tránh trường hợp người bị chặn xuất cảnh không biết

Đối với người nộp thuế có tiền thuế nợ, trước hết cơ quan thuế sẽ tiến hành đôn đốc thu nợ bằng điện thoại hoặc gửi tin nhắn hoặc email, gửi thông báo tiền thuế nợ đến người nộp thuế theo thông tin liên lạc mà người nộp thuế đã đăng ký. Trường hợp số tiền thuế nợ có sai sót thì người nộp thuế được phản hồi với cơ quan thuế để rà soát, đối chiếu, điều chỉnh số liệu cho phù hợp, Nghị định 49/2025/NĐ-CP cũng đã quy định thời gian nợ thuế quá 120 ngày thì cơ quan thuế sẽ thông báo cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử qua tài khoản giao dịch thuế điện tử hoặc trên trang thông tin điện tử. Sau 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo để rà soát và thu xếp nộp thuế và ngân sách nhà nước khi có kế hoạch xuất cảnh

[6] Kiến nghị không ban hành quyết định tạm hoãn xuất cảnh trong trường hợp nợ thuế do sự kiện bất khả kháng hoặc có lý do chính đáng

Cục Thuế cho biết đang nghiên cứu, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét trong chương trình xây dựng Luật Quản lý thuế sửa đổi

[7] Kiến nghị không áp dụng tạm hoãn xuất cảnh đối với cá nhân là người đại diện theo pháp luật vì trách nhiệm nợ thuế là của doanh nghiệp

Nội dung này Cục Thuế cũng đagn xem xét trong chương trình xây dựng Luật Quản lý thuế sửa đổi và sẽ quy định bổ sung thêm đối tượng bị tạm hoãn xuất cảnh là cá nhân chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.

Cục Thuế nói gì về việc cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh?

Cục Thuế nói gì về việc cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh? (Hình từ Internet)

Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt như sau:

Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
1. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được thực hiện theo thời hạn trước, sau và theo thứ tự quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được quy định như sau:
a) Tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp quá hạn thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế;
b) Tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp quá hạn chưa thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế;
c) Tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp phát sinh.

Theo đó, thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được quy định như sau:

- Tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp quá hạn thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế;

- Tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp quá hạn chưa thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế;

- Tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp phát sinh.

Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 6 Luật Sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:

- Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp;

- Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo hoặc quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển được nộp vào ngân sách nhà nước.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất