Cục Thuế lưu ý lỗi sử dụng tài khoản định danh doanh nghiệp tại Công văn 2065?

Nguyễn Trường Thành 1,585 lượt xem
09:00 | 28/06/2025
Cục Thuế lưu ý lỗi sử dụng tài khoản định danh doanh nghiệp tại Công văn 2065? Việc cấp mã số thuế được quy định như thế nào? Những quy định về việc sử dụng mã số thuế?
Nội dung chính
  1. Cục Thuế lưu ý lỗi sử dụng tài khoản định danh doanh nghiệp tại Công văn 2065?
  2. Việc cấp mã số thuế của doanh nghiệp được quy định như thế nào?
  3. Những quy định về việc sử dụng mã số thuế?

Cục Thuế lưu ý lỗi sử dụng tài khoản định danh doanh nghiệp tại Công văn 2065?

Ngày 26/06/2025 Bộ tài chính ban hành Công văn 2065/CT-NVT năm 2025 tải về về triển khai sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế và sử dụng tài khoản định danh điện tử của tổ chức trong giao dịch thuế điện tử.

Trong đó, tại mục II phụ lục 1 ban hành kèm theo Công văn 2065/CT-NVT năm 2025 tải về hướng dẫn về sử dụng tài khoản định danh điện tử của tổ chức trong giao dịch thuế điện tử. Sau đây là những điều mà Cục thuế lưu ý để tránh gặp lỗi khi sử dụng tài khoản định danh doanh nghiệp:

(1) Để tránh bị từ chối cấp tài khoản định danh điện tử doanh nghiệp do dữ liệu không khớp với dữ liệu tại cơ quan thuế thuế hoặc dữ liệu tại cơ quan đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp cần kê khai thông tin cấp tài khoản định danh điện tử tổ chức thống nhất với thông tin đã đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông với đăng ký kinh doanh), thông tin đăng ký thuế (đối với trường hợp đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế).

- Các thông tin cần khớp đúng bao gồm:

+ Tên.

+ Mã số thuế.

+ Ngày tháng năm thành lập.

+ Địa chỉ trụ sở chính của tổ chức.

+ Họ và tên, số định danh cá nhân của người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng đầu tổ chức.

Lưu ý: Trường hợp không có quyết đinh thành lập, người nộp thuế tự xác định ngày thành lập để cập nhật và bổ sung vào thông tin đăng ký thuế. Vì khi thực hiện thủ tục cấp định danh doanh nghiệp, doanh nghiệp phải kê khai ngày thành lập thống nhất với thông tin đăng ký thuế.

(2) Người nộp thuế cần chủ động tra cứu thông tin tại những nơi sau:

- Tra cứu tại: website https://tracuunnt.gdt.gov.vn

- Liên hệ với cơ quan thuế để kiểm tra thông tin đang lưu trữ tại cơ sở dữ liệu của ngành thuế.

Cục Thuế lưu ý lỗi sử dụng tài khoản định danh doanh nghiệp tại Công văn 2065?

Cục Thuế lưu ý lỗi sử dụng tài khoản định danh doanh nghiệp tại Công văn 2065?

Việc cấp mã số thuế của doanh nghiệp được quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 thì việc cấp mã số thuế của doanh nghiệp được quy định như sau:

(1) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Người nộp thuế có chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế thì được cấp mã số thuế phụ thuộc. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, thì mã số ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đồng thời là mã số thuế;

(2) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay được cấp mã số thuế nộp thay để thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho người nộp thuế;

(3) Mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác;

(4) Mã số thuế của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác sau khi chuyển đổi loại hình, bán, tặng, cho, thừa kế được giữ nguyên;

Những quy định về việc sử dụng mã số thuế?

Căn cứ theo Điều 35 Luật Quản lý thuế 2019 việc sử dụng mã số thuế phải tuân thủ những quy định sau:

(1) Người nộp thuế phải ghi mã số thuế được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu khi thực hiện các giao dịch kinh doanh; mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, đăng ký tờ khai hải quan và thực hiện các giao dịch về thuế khác đối với tất cả các nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước, kể cả trường hợp người nộp thuế hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nhiều địa bàn khác nhau.

(2) Người nộp thuế phải cung cấp mã số thuế cho cơ quan, tổ chức có liên quan hoặc ghi mã số thuế trên hồ sơ khi thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông với cơ quan quản lý thuế.

(3) Cơ quan quản lý thuế, Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại phối hợp thu ngân sách nhà nước, tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế sử dụng mã số thuế của người nộp thuế trong quản lý thuế và thu thuế vào ngân sách nhà nước.

(4) Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác phải ghi mã số thuế trong hồ sơ mở tài khoản và các chứng từ giao dịch qua tài khoản của người nộp thuế.

(5) Tổ chức, cá nhân khác trong việc tham gia quản lý thuế sử dụng mã số thuế đã được cấp của người nộp thuế khi cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế.

(6) Khi bên Việt Nam chi trả tiền cho tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuyên biên giới dựa trên nền tảng trung gian kỹ thuật số không hiện diện tại Việt Nam thì phải sử dụng mã số thuế đã cấp cho tổ chức, cá nhân này để khấu trừ, nộp thay.

(7) Khi mã số định danh cá nhân được cấp cho toàn bộ dân cư thì sử dụng mã số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất