Cục thuế hướng dẫn kê khai quyết toán thuế TNCN khi có thu nhập 10% và lũy tiến?

Đỗ Thị Minh Anh 22,754 lượt xem
09:45 | 27/02/2026
Cục thuế hướng dẫn kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp vừa có thu nhập 10% vừa có thu nhập lũy tiến như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cục thuế hướng dẫn kê khai quyết toán thuế TNCN trong trường hợp vừa có thu nhập 10% vừa có thu nhập lũy tiến?
  2. Thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2025 thực hiện 2026 là khi nào?
  3. Không thực hiện quyết toán thuế bị phạt bao nhiêu tiền?

Cục thuế hướng dẫn kê khai quyết toán thuế TNCN trong trường hợp vừa có thu nhập 10% vừa có thu nhập lũy tiến?

>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026

>>Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN

Căn cứ Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về khấu trừ thuế như sau:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
...

Theo quy định trên, người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tổ chức trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/trở lên thì phải khấu trừ 10% thuế TNCN trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Nghĩa là, trong trường hợp, người lao động không hoặc có ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN của người lao động theo mức thuế 10% trên thu nhập trước khi trả cho người lao động.

Đến thời điểm người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thì công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

Đồng thời, tham khảo nội dung giải đáp của Cục Thuế trên Trang thông tin điện tử của Cục thuế như sau: Đối với trường hợp người lao động trong năm vừa có số thuế TNCN được khấu trừ 10% thuế TNCN vừa có số thuế TNCN được khấu trừ theo Biểu thuế lũy tiến từng phần:

- Nếu người lao động có ủy quyền quyết toán cho tổ chức trả thu nhập, anh/chị kê khai cá nhân đó tại Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN cho toàn bộ thu nhập chịu thuế trong năm (bao gồm cả phần thu nhập được khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến và theo mức thuế suất 10%).

<<<Tải về Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN>>>

- Nếu người lao động đó không ủy quyền quyết toán cho tổ chức trả thu nhập, anh/chị kê khai cá nhân đó tại cả hai bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN (thu nhập chịu thuế được khấu trừ theo biểu lũy tiến) và 05-2/BK-QTT-TNCN (thu nhập được khấu trừ theo mức thuế suất 10%).

<<<Tải về Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN>>>

<<<Tải về Bảng kê 05-2/BK-QTT-TNCN>>>

Xem thêm:

>>> Nộp thừa tiền thuế khi quyết toán thuế TNCN trực tiếp thì có phải làm hồ sơ hoàn thuế riêng không?

>>> Có phải quyết toán thuế TNCN trong trường hợp không trả lương không?

>>> Có nhiều nguồn thu nhập thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN ở đâu?

Cục thuế hướng dẫn kê khai quyết toán thuế TNCN khi có thu nhập 10% và lũy tiến?

Cục thuế hướng dẫn kê khai quyết toán thuế TNCN khi có thu nhập 10% và lũy tiến? (Hình từ Internet)

Thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2025 thực hiện 2026 là khi nào?

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
...

Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2026 như sau:

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì thời hạn quyết toán thuế chậm nhất là ngày 31/03/2026

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế thì thời hạn quyết toán thuế chậm nhất là ngày 30/04/2026 (hoặc được dời đến ngày làm việc tiếp theo là ngày 4/5/2025).

Bên cạnh đó, Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015.

Lưu ý: Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. (Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC)

Không thực hiện quyết toán thuế bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về việc xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
...

Như vậy, theo quy định trên thì tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc mà người nộp thuế không thực hiện quyết toán thuế TNCN sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.

Tuy nhiên, theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP và khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì mức phạt đối với hành vi vi phạm trên là mức phạt của tổ chức. Đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng một nửa tổ chức.

Do đó, nếu cá nhân không thực hiện quyết toán thuế TNCN sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 12.500.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất