Công thức tính tiền sử dụng đất nộp bổ sung khi gia hạn dự án theo Nghị định 103?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 1,203 lượt xem
00:20 | 29/10/2025
Công thức tính tiền sử dụng đất nộp bổ sung khi gia hạn dự án theo Nghị định 103? Thời điểm tính tiền sử dụng đất khi gia hạn sử dụng đất xác định thế nào?
Nội dung chính
  1. Công thức tính tiền sử dụng đất nộp bổ sung khi gia hạn dự án theo Nghị định 103?
  2. Thời điểm tính tiền sử dụng đất khi gia hạn sử dụng đất xác định thế nào?
  3. Cơ quan thuế có phải chịu trách nhiệm về việc tính và ra thông báo tiền sử dụng đất không?

Công thức tính tiền sử dụng đất nộp bổ sung khi gia hạn dự án theo Nghị định 103?

Căn cứ Điều 15 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về cách tính tiền sử dụng đất phải nộp bổ sung như sau:

Tính tiền nộp bổ sung khi gia hạn dự án theo quy định tại khoản 8 Điều 81 và điểm đ khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai
1. Trường hợp chủ đầu tư được gia hạn sử dụng đất của dự án theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai thì ngoài số tiền sử dụng đất phải nộp còn phải nộp bổ sung cho Nhà nước một khoản tiền được tính như sau:
Khoản tiền bổ sung = Diện tích đất được gia hạn sử dụng đất x Giá đất trong Bảng giá đất tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất x 2% x (Thời gian gia hạn (tháng)/12)
Trong đó, trường hợp thời gian gia hạn không tròn tháng thì từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày thì không tính khoản tiền bổ sung đối với số ngày này.
2. Không áp dụng quy định về khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quy định miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với khoản tiền quy định tại khoản 1 Điều này.

Như vậy, khi chủ đầu tư được gia hạn sử dụng đất vì không đưa đất vào sử dụng đúng tiến độ dự án theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai 2024 thì cách tính tiền sử dụng đất phải nộp bổ sung theo công thức sau:

Khoản tiền sử dụng đất nộp bổ sung = Diện tích đất được gia hạn sử dụng đất x Giá đất trong Bảng giá đất tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất x 2% x (Thời gian gia hạn (tháng)/12)

Lưu ý:

- Trường hợp thời gian gia hạn không tròn tháng thì từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày thì không tính khoản tiền sử dụng đất nộp bổ sung đối với số ngày này.

- Không áp dụng quy định về khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quy định miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với khoản tiền sử dụng đất nộp bổ sung này.

Công thức tính tiền sử dụng đất nộp bổ sung khi gia hạn dự án theo Nghị định 103?

Công thức tính tiền sử dụng đất nộp bổ sung khi gia hạn dự án theo Nghị định 103? (Hình từ Internet)

Thời điểm tính tiền sử dụng đất khi gia hạn sử dụng đất xác định thế nào?

Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai 2024 quy định về thời điểm tính tiền sử dụng đất như sau:

Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thời điểm định giá đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
...
3. Thời điểm định giá đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được quy định như sau:
a) Đối với trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, là thời điểm Nhà nước ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 của Luật này;
...

Như vậy, thời điểm tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước gia hạn sử dụng đất là thời điểm Nhà nước ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất, ngoại trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai 2024.

Cơ quan thuế có phải chịu trách nhiệm về việc tính và ra thông báo tiền sử dụng đất không?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 21 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Trình tự tính, thu, nộp tiền sử dụng đất
...
3. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và các thông tin cung cấp cho cơ quan thuế. Cơ quan thuế chịu trách nhiệm về việc tính và ra thông báo tiền sử dụng đất phải nộp.
4. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể hoặc giá đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất:
a) Trường hợp được Nhà nước giao đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, thời hạn nộp tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Trường hợp người trúng đấu giá vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền trúng đấu giá dẫn đến quyết định công nhận kết quả đấu giá bị hủy thì thực hiện theo quy định của Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, pháp luật về đấu giá tài sản, pháp luật về quản lý thuế.
b) Trường hợp tính tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể mà không thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất thông qua hình thức đấu giá quy định tại khoản a Điều này, thời hạn nộp tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế nhưng tối đa không quá 180 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt giá đất tính tiền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Quá thời hạn 180 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt giá đất tính tiền sử dụng đất mà người sử dụng đất không nộp đủ tiền sử dụng đất thì không được giao đất theo quy định (đối với trường hợp được Nhà nước giao đất). Quá thời hạn nộp tiền sử dụng đất theo Thông báo của cơ quan thuế mà người sử dụng đất không nộp đủ tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước thì phải nộp khoản tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp người sử dụng đất không tuân thủ việc cưỡng chế thuế theo quy định thì cơ quan thuế chuyển hồ sơ cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai để trình cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đối với quyết định giao đất này.
...

Như vậy, theo quy định trên, cơ quan thuế phải chịu trách nhiệm về việc tính và ra thông báo tiền sử dụng đất phải nộp.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế sử dụng đất Xem thêm

Bài viết mới nhất