Cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu, lựa chọn thực hiện thủ tục tố tụng, hành chính tư pháp trên môi trường số phải đáp ứng đủ các điều kiện gì?

Trần Thị Thu Phương 134 lượt xem
03:05 | 06/04/2026
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu, lựa chọn thực hiện thủ tục tố tụng, hành chính tư pháp trên môi trường số phải đáp ứng đủ các điều kiện gì?
Nội dung chính
  1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu, lựa chọn thực hiện thủ tục tố tụng, hành chính tư pháp trên môi trường số phải đáp ứng đủ các điều kiện gì?
  2. Danh mục một số chi phí tố tụng được quy định như thế nào?
  3. Nguyên tắc miễn, giảm tiền tạm ứng một số chi phí tố tụng quy định như thế nào?

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu, lựa chọn thực hiện thủ tục tố tụng, hành chính tư pháp trên môi trường số phải đáp ứng đủ các điều kiện gì?

Căn cứ tại Điều 5 Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP quy định điều kiện tham gia thủ tục tố tụng, hành chính tư pháp trên môi trường số như sau:

Điều kiện tham gia thủ tục tố tụng, hành chính tư pháp trên môi trường số
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu, lựa chọn thực hiện thủ tục tố tụng, hành chính tư pháp trên môi trường số phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
1. Có cam kết tuân thủ các quy trình về thực hiện thủ tục tố tụng, hành chính tư pháp trên môi trường số do Tòa án nhân dân tối cao ban hành và hướng dẫn của Nghị quyết này.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có sử dụng chữ ký điện tử hoặc sử dụng hình thức xác nhận khác bằng phương tiện điện tử theo phân loại, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và mức độ xác thực tương ứng với loại giao dịch để thực hiện giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật và Quy chế thực hiện thủ tục tố tụng, hành chính tư pháp trên môi trường số tại Tòa án nhân dân (sau đây gọi là Quy chế) do Tòa án nhân dân tối cao ban hành.

Theo đó, Cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu, lựa chọn thực hiện thủ tục tố tụng, hành chính tư pháp trên môi trường số phải đáp ứng đủ các điều kiện bao gồm:

[1] Có cam kết tuân thủ các quy trình về thực hiện thủ tục tố tụng, hành chính tư pháp trên môi trường số do Tòa án nhân dân tối cao ban hành và hướng dẫn của Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP

[2] Có sử dụng chữ ký điện tử hoặc sử dụng hình thức xác nhận khác bằng phương tiện điện tử theo phân loại, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và mức độ xác thực tương ứng với loại giao dịch để thực hiện giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật và Quy chế thực hiện thủ tục tố tụng, hành chính tư pháp trên môi trường số tại Tòa án nhân dân (sau đây gọi là Quy chế) do Tòa án nhân dân tối cao ban hành.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu, lựa chọn thực hiện thủ tục tố tụng, hành chính tư pháp trên môi trường số phải đáp ứng đủ các điều kiện gì? (Hình từ Internet)

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu, lựa chọn thực hiện thủ tục tố tụng, hành chính tư pháp trên môi trường số phải đáp ứng đủ các điều kiện gì? (Hình từ Internet)

Danh mục một số chi phí tố tụng được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 3 Pháp lệnh Chi phí tố tụng 2024 Chi phí tố tụng trong Pháp lệnh này bao gồm:

- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ; chi phí xem xét tại chỗ;

- Chi phí định giá tài sản;

- Chi phí giám định;

- Chi phí cho Hội thẩm;

- Chi phí cho luật sư, trợ giúp viên pháp lý, bào chữa viên nhân dân;

- Chi phí cho người làm chứng, người chứng kiến;

- Chi phí cho người phiên dịch, người dịch thuật;

- Chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài;

- Chi phí tham gia phiên tòa, phiên họp giải quyết vụ việc, vụ án.

Theo đó, tại Danh mục một số chi phí tố tụng ban hành kèm theo Pháp lệnh Chi phí tố tụng 2024 có quy định mức chi phí thù lao cho người tham gia hoạt động tố tụng và phụ cấp xét xử đối với Hội thẩm được quy định như sau:

STT

Tên chi phí tố tụng

Mức chi

1

Chi phí thù lao cho người được mời tham gia xem xét, thẩm định tại chỗ, xem xét tại chỗ

200.000 đồng/người/ngày

2

Phụ cấp xét xử đối với Hội thẩm

900.000 đồng/người/ngày

3

Chi phí thù lao cho bào chữa viên nhân dân

700.000 đồng/người/ngày

4

Chi phí thù lao cho người làm chứng, người chứng kiến

200.000 đồng/người/ngày

5

Chi phí thù lao tham gia phiên tòa, phiên họp giải quyết vụ việc, vụ án

200.000 đồng/người/ngày

Đối với mức chi cho các chi phí ngoài quy định nêu trên được xác định như sau:

- Đối với chi phí đã có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì mức chi căn cứ theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức đó;

- Đối với chi phí sử dụng dịch vụ, chi phí thu thập, phân tích thông tin, chi phí vật tư tiêu hao và chi phí khác thì mức chi căn cứ theo thực tế phát sinh trên cơ sở hợp đồng (nếu có), hóa đơn và chứng từ theo quy định của pháp luật.

Nguyên tắc miễn, giảm tiền tạm ứng một số chi phí tố tụng quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 6 Pháp lệnh Chi phí tố tụng 2024 quy định nguyên tắc miễn, giảm tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, tiền tạm ứng chi phí giám định; miễn, giảm chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính như sau:

- Việc miễn, giảm tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, tiền tạm ứng chi phí giám định; miễn, giảm chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định áp dụng đối với người quy định tại Điều 7 và Điều 8 Pháp lệnh Chi phí tố tụng 2024 có yêu cầu xem xét, thẩm định tại chỗ, yêu cầu giám định được Tòa án chấp nhận và chỉ miễn, giảm đối với việc xem xét, thẩm định tại chỗ, giám định do cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức giám định tư pháp công lập thực hiện.

- Trường hợp các đương sự thỏa thuận một bên chịu toàn bộ hoặc một phần chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định phải nộp mà bên chịu toàn bộ hoặc một phần chi phí phải nộp thuộc trường hợp được miễn, giảm nộp thì Tòa án chỉ xem xét miễn, giảm đối với phần mà người thuộc trường hợp được miễn, giảm phải chịu theo quy định của Pháp lệnh Chi phí tố tụng 2024. Phần chi phí mà người đó nhận nộp thay người khác thì không được miễn, giảm nộp.

- Trường hợp được miễn, giảm tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, tiền tạm ứng chi phí giám định; miễn, giảm chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định thì cơ quan tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ, cơ quan trưng cầu giám định có trách nhiệm thanh toán số tiền đã miễn, giảm.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Thu Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất