Các nguyên tắc thực hiện thủ tục tố tụng, hành chính tư pháp trên môi trường số?
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP thì hiện nay có 6 nguyên tắc thực hiện thủ tục tố tụng, hành chính tư pháp trên môi trường số bao gồm:
(1) Phù hợp với quy định của pháp luật tố tụng, pháp luật về chuyển đổi số, pháp luật về giao dịch điện tử, Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP và pháp luật có liên quan.
(2) Thủ tục tố tụng, hành chính tư pháp được thực hiện trên môi trường số có giá trị pháp lý như các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
(3) Bảo đảm hợp pháp, hợp lý, khoa học, tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của tổ chức, cá nhân và cơ quan có thẩm quyền; bảo đảm bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch, bảo mật, an ninh mạng và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan có thẩm quyền.
(4) Không yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp lại những dữ liệu, tài liệu mà Tòa án đang quản lý hoặc đã được cơ quan nhà nước khác sẵn sàng chia sẻ hoặc thông tin, dữ liệu đã được xác thực qua các cơ sở dữ liệu quốc gia, dữ liệu ngành; chuẩn hóa, kết nối dữ liệu giữa các Tòa án.
(5) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn phương thức thực hiện thủ tục tố tụng, hành chính tư pháp, trường hợp không lựa chọn thì Tòa án xem xét, quyết định phương thức theo quy định của pháp luật tố tụng, phương thức quy định tại Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP
Cơ quan, tổ chức, cá nhân đã lựa chọn thực hiện thủ tục tố tụng, hành chính tư pháp trên môi trường số không được thay đổi phương thức trong quá trình giải quyết vụ án, vụ việc, trừ trường hợp có lý do chính đáng và được Tòa án chấp nhận.
(6) Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính hợp pháp của thông tin được kê khai, việc giao nộp tài liệu, chứng cứ khi thực hiện thủ tục tố tụng, hành chính tư pháp trên môi trường số; có trách nhiệm theo dõi, cập nhật, phản hồi các thông tin liên quan với Tòa án và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Các nguyên tắc thực hiện thủ tục tố tụng, hành chính tư pháp trên môi trường số?
Điều kiện tham gia thủ tục tố tụng, hành chính tư pháp trên môi trường số là gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu, lựa chọn thực hiện thủ tục tố tụng, hành chính tư pháp trên môi trường số phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Có cam kết tuân thủ các quy trình về thực hiện thủ tục tố tụng, hành chính tư pháp trên môi trường số do Tòa án nhân dân tối cao ban hành và hướng dẫn của Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có sử dụng chữ ký điện tử hoặc sử dụng hình thức xác nhận khác bằng phương tiện điện tử theo phân loại, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và mức độ xác thực tương ứng với loại giao dịch để thực hiện giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật và Quy chế thực hiện thủ tục tố tụng, hành chính tư pháp trên môi trường số tại Tòa án nhân dân (sau đây gọi là Quy chế) do Tòa án nhân dân tối cao ban hành.
Mức tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì mức tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án được quy định như sau:
(1) Mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm trong vụ án hình sự bằng mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm.
(2) Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch bằng mức án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch. Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự có giá ngạch bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết nhưng tối thiểu không thấp hơn mức án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch.
Mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm trong vụ án dân sự bằng mức án phí dân sự phúc thẩm.
(3) Mức tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm bằng mức án phí hành chính sơ thẩm. Mức tạm ứng án phí hành chính phúc thẩm bằng mức án phí hành chính phúc thẩm. Mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm trong vụ án hành chính bằng mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm.
(4) Đối với vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động vụ án hành chính được giải quyết theo thủ tục rút gọn thì mức tạm ứng án phí bằng 50% mức tạm ứng án phí quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
(5) Mức tạm ứng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự bằng mức lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
(6) Mức tạm ứng lệ phí phúc thẩm giải quyết việc dân sự bằng mức lệ phí phúc thẩm giải quyết việc dân sự.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];