Cơ quan thuế có hỗ trợ cung cấp số định danh cá nhân của khách hàng cho doanh nghiệp không?

16:50 | 07/11/2025
Cơ quan thuế có hỗ trợ cung cấp số định danh cá nhân của khách hàng cho doanh nghiệp không? Những nội dung thông tin người nộp thuế nào được công khai?
Nội dung chính
  1. Cơ quan thuế có hỗ trợ cung cấp số định danh cá nhân của khách hàng cho doanh nghiệp không?
  2. Những nội dung thông tin người nộp thuế nào được công khai?
  3. Khi nào thực hiện công khai thông tin người nộp thuế?

Cơ quan thuế có hỗ trợ cung cấp số định danh cá nhân của khách hàng cho doanh nghiệp không?

Căn cứ Điều 99 Luật Quản lý thuế 2019 quy định Bảo mật thông tin người nộp thuế như sau:

Bảo mật thông tin người nộp thuế
1. Cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, người đã là công chức quản lý thuế, cơ quan cung cấp, trao đổi thông tin người nộp thuế, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế phải giữ bí mật thông tin người nộp thuế theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và Điều 100 của Luật này.
2. Để phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán trong trường hợp được yêu cầu bằng văn bản, cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm cung cấp thông tin người nộp thuế cho các cơ quan sau đây:
a) Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án;
b) Thanh tra nhà nước, Kiểm toán nhà nước;
c) Cơ quan quản lý khác của Nhà nước theo quy định của pháp luật;
d) Cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Đồng thời, tại Công văn 12911/HYE-QLDN1 năm 2025 tải về về việc xác định thông tin khách hàng khi xuất hóa đơn từ 01/7/2025 của Thuế tỉnh Hưng Yên đã có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần tập đoàn Merap yêu cầu cơ quan thuế hỗ trợ cung cấp thông tin số định danh cá nhân của khách hàng theo danh sách đề nghị không thuộc các trường hợp cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm cung cấp thông tin nêu trên.

Như vậy, có thể hiểu rằng, trường hợp doanh nghiệp yêu cầu cơ quan thuế hỗ trợ cung cấp thông tin số định danh cá nhân của khách hàng theo danh sách đề nghị thì không thuộc các trường hợp cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm cung cấp thông tin nêu trên.

Do đó, cơ quan thuế không có trách nhiệm hỗ trợ cung cấp số định danh cá nhân của khách hàng cho doanh nghiệp.

Trên đây là câu trả lời cho nội dung "Cơ quan thuế có hỗ trợ cung cấp số định danh cá nhân của khách hàng cho doanh nghiệp không?"

Cơ quan thuế có hỗ trợ cung cấp số định danh cá nhân của khách hàng cho doanh nghiệp không?

Cơ quan thuế có hỗ trợ cung cấp số định danh cá nhân của khách hàng cho doanh nghiệp không? (Hình từ Internet)

Những nội dung thông tin người nộp thuế nào được công khai?

Căn cứ khoản 2 Điều 29 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Công khai thông tin người nộp thuế
...
2. Nội dung và hình thức công khai
a) Nội dung công khai
Thông tin công khai bao gồm: Mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ, lý do công khai. Tùy theo từng trường hợp cụ thể cơ quan quản lý thuế có thể công khai chi tiết thêm một số thông tin liên quan của người nộp thuế.
...
b) Hình thức công khai
b.1) Đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế các cấp;
b.2) Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng;
b.3) Niêm yết tại trụ sở cơ quan quản lý thuế;
...

Như vậy, những nội dung thông tin người nộp thuế mà cơ quan quản lý thuế công khai là Mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ, lý do công khai.

Tùy theo từng trường hợp cụ thể cơ quan quản lý thuế có thể công khai chi tiết thêm một số thông tin liên quan của người nộp thuế.

Khi nào thực hiện công khai thông tin người nộp thuế?

Căn cứ khoản 1 Điều 29 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định thì cơ quan quản lý thuế công khai thông tin về người nộp thuế trong các trường hợp sau:

- Trốn thuế, tiếp tay cho hành vi trốn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, vi phạm pháp luật về thuế rồi bỏ trốn khỏi trụ sở kinh doanh; phát hành, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.

- Không nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.

- Ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

- Các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân khác.

- Không thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật như: Từ chối không cung cấp thông tin tài liệu cho cơ quan quản lý thuế, không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra và các yêu cầu khác của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

- Chống, ngăn cản công chức thuế, công chức hải quan thi hành công vụ.

- Quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước hoặc hết thời hạn chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà người nộp thuế hoặc người bảo lãnh không tự nguyện chấp hành.

- Cá nhân, tổ chức không chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn.

- Các thông tin khác được công khai theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất