Có nhiều bất động sản cho thuê thì tính thuế TNCN như thế nào?

Võ Minh Thư 2,027 lượt xem
15:00 | 07/03/2026
Cách tính thuế TNCN cho thuê nhà đối với cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trong năm 2026?
Nội dung chính
  1. Có nhiều bất động sản cho thuê thì tính thuế TNCN như thế nào?
  2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là khi nào?
  3. Cá nhân cho thuê bất động sản lựa chọn khai thuế bằng cách nào?
  4. Cá nhân kinh doanh cho thuê tài sản kê khai thuế theo năm hay theo từng lần phát sinh?

Có nhiều bất động sản cho thuê thì tính thuế TNCN như thế nào?

>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026

Để biết cách tính thuế TNCN cho thuê nhà đối với cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trong năm 2026 như thế nào có thể tham khảo quy định dưới đây:

Theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân
...
4. Đối với cá nhân cho thuê bất động sản nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15:
a) Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau, cá nhân được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số hợp đồng cho thuê bất động sản do cá nhân lựa chọn nhưng tổng mức được trừ không quá 500 triệu đồng một năm đối với tất cả hợp đồng cho thuê bất động sản. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng;
b) Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau và có quy định bên đi thuê khai thay, nộp thay thuế, khi lựa chọn hợp đồng cho thuê bất động sản để áp dụng mức được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân, cá nhân cho thuê bất động sản và bên đi thuê phải quy định rõ trong hợp đồng cho thuê bất động sản nội dung khai thay, nộp thay thuế và số tiền được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản có quy định khai thay, nộp thay thuế nhưng chưa trừ đủ 500 triệu đồng thì cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để tiếp tục được trừ cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng.
...

Như vậy, theo quy định trên, cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau, cá nhân được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế TNCN đối với một hoặc một số hợp đồng cho thuê bất động sản do cá nhân lựa chọn nhưng tổng mức được trừ không quá 500 triệu đồng một năm đối với tất cả hợp đồng cho thuê bất động sản.

Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng;

Ví dụ:

Ông A có 3 bất động sản cho thuê trong năm 2026 như sau:

Bất động sản

Doanh thu cho thuê/năm

Nhà 1 (TP.HCM)

200 triệu

Nhà 2 (Đà Nẵng)

250 triệu

Nhà 3 (Hà Nội)

300 triệu

=> Tổng doanh thu cho thuê là: 200 + 250 + 300 = 750 triệu đồng

Bước 1: Áp dụng mức trừ 500 triệu đồng

Theo quy định trên, cá nhân được trừ tối đa 500 triệu đồng/năm trên tổng doanh thu từ cho thuê bất động sản.

Do đó, Ông A có thể tự chọn hợp đồng để áp dụng mức trừ sao cho có lợi nhất như chọn:

- Hợp đồng Nhà 1: 200 triệu

- Hợp đồng Nhà 2: 250 triệu

=> Tổng đã trừ: 200 + 250 = 450 triệu

Vì chưa đủ 500 triệu, ông A được trừ tiếp từ hợp đồng Nhà 3:

Trừ thêm từ Nhà 3: 50 triệu

=> Tổng mức trừ: 500 triệu

Bước 2: Xác định doanh thu tính thuế

- Tổng doanh thu: 750 triệu

- Trừ mức miễn: 500 triệu

=> Doanh thu tính thuế còn lại là: 750 − 500 = 250 triệu đồng

Bước 3: Tính thuế phải nộp

Phần 250 triệu này sẽ là doanh thu tính thuế để áp dụng thuế suất theo quy định về thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản trong Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Trên đây là thông tin về cách tính thuế TNCN cho thuê nhà đối với cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trong năm 2026.

Có nhiều bất động sản cho thuê thì tính thuế TNCN như thế nào?

Có nhiều bất động sản cho thuê thì tính thuế TNCN như thế nào? (Hình từ Internet)

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là khi nào?

Theo quy định tại Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 1/7/2026) như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%.
2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Đồng thời, quy định tại khoản 4 Điều 28 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như sau:

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
1. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 20 của Luật này là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại các điều 21, 22, 25, 26 và 27 của Luật này là thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 23 của Luật này là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật.
4. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 24 của Luật này là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản như sau:

- Đối với cá nhân cư trú: thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.

- Đối với cá nhân không cư trú: thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.

Cá nhân cho thuê bất động sản lựa chọn khai thuế bằng cách nào?

Theo đó, tại điểm d khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định khai thuế, khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử của hộ kinh doanh như sau:

Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
...
d) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
đ) Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản. Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;
...

Vì vậy, cá nhân cho thuê bất động sản lựa chọn khai thuế trong 2 cách như sau:

(1) Trường hợp khai thuế 02 lần trong năm tính thuế:

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế;

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

(2) Trường hợp khai thuế 01 lần theo năm tính thuế:

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;

Đồng thời, trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân và hợp đồng quy định tổ chức khai, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai, nộp thuế theo kỳ thanh toán tiền thuê.

Tuy nhiên, trường hợp cá nhân thuê của cá nhân thì cá nhân cho thuê phải tự khai thuế.

Cá nhân kinh doanh cho thuê tài sản kê khai thuế theo năm hay theo từng lần phát sinh?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế như sau:

Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
...
3. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo năm, bao gồm:
a) Lệ phí môn bài.
b) Thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp mà trong năm chưa khấu trừ do chưa đến mức phải nộp thuế nhưng đến cuối năm cá nhân xác định thuộc diện phải nộp thuế.
c) Các loại thuế, khoản thu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, cá nhân cho thuê tài sản lựa chọn khai thuế theo năm.
d) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Người nộp thuế khai thuế theo năm đối với từng thửa đất và khai tổng hợp đối với đất ở trong trường hợp có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất cùng một quận, huyện hoặc tại nhiều quận, huyện trong cùng một địa bàn cấp tỉnh. Người nộp thuế không phải khai tổng hợp đối với các trường hợp sau đây:
d.1) Người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với một thửa đất hoặc nhiều thửa đất tại cùng một quận, huyện nhưng tổng diện tích đất chịu thuế không vượt hạn mức đất ở tại nơi có quyền sử dụng đất.
d.2) Người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở tại các quận, huyện khác nhau nhưng không có thửa đất nào vượt hạn mức và tổng diện tích các thửa đất chịu thuế không vượt quá hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất.
...
4. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo từng lần phát sinh, bao gồm:
...
g) Thuế thu nhập cá nhân do cá nhân trực tiếp khai thuế hoặc tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ chuyển nhượng vốn; thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng từ nước ngoài; thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng.
h) Các loại thuế, khoản thu của cá nhân cho thuê tài sản, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định và kinh doanh không thường xuyên.
i) Lệ phí trước bạ (bao gồm cả các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ).
...

Như vậy, đối với các loại thuế, các khoản thu của cá nhân cho thuê tài sản thì người nộp thuế có thể lựa chọn giữa khai nộp thuế theo năm hoặc khai nộp thuế theo từng lần phát sinh.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất