Cho thuê mặt bằng kinh doanh tính thuế TNCN thế nào từ 1/1/2026?

Đoàn Trung Tiến 221 lượt xem
04:55 | 08/01/2026
Hướng dẫn tính thuế TNCN khi cho thuê mặt bằng kinh doanh từ 1/1/2026? Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ kinh doanh năm 2026 là khi nào?
Nội dung chính
  1. Cho thuê mặt bằng kinh doanh tính thuế TNCN thế nào từ 1/1/2026?
  2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ kinh doanh năm 2026 là khi nào?
  3. Thu nhập từ kinh doanh có áp dụng giảm trừ gia cảnh không?

Cho thuê mặt bằng kinh doanh tính thuế TNCN thế nào từ 1/1/2026?

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

Căn cứ Điều 7 Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.
...
4. Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với thuế suất 5%.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo quy định trên, việc tính thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê mặt bằng kinh doanh cụ thể như sau:

(1) Nếu thu nhập từ cho thuê mặt bằng kinh doanh dưới 500 triệu đồng trong một năm thì không phải nộp thuế TNCN.

(2) Nếu thu nhập từ cho thuê mặt bằng kinh doanh trên 500 triệu trong một năm doanh thu thì áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân là 5% phần doanh thu vượt trên mức 500 triệu đó.

Cụ thể, công thức tính thuế TNCN trường hợp này như sau:

Thuế thu nhập cá nhân = (Thu nhập từ cho thuê mặt bằng kinh doanh một năm - 500 triệu đồng) x 5%

Ví dụ: Doanh thu cho thuê mặt bằng năm 2026 của A là 2 tỷ. Vậy số thuế TNCN A phải nộp là:

Thuế TNCN phải nộp = ( 2 tỷ - 500 triệu) x 5% = 75 triệu đồng.

Trên đây là nội dung "Cho thuê mặt bằng kinh doanh tính thuế TNCN thế nào từ 1/1/2026?".

Xem thêm:

>>> Cục Thuế trả lời biểu thuế TNCN 5 bậc áp dụng từ 1/1/2026 tại Hội nghị đối thoại 2025?

>>> Toàn cảnh chính sách thuế năm 2026 người nộp thuế cần lưu ý?

>>> Tổng hợp các loại nước ngọt không được giảm thuế GTGT 8% từ 01/01/2026 đến hết 31/12/2026?

>>> Chính thức miễn thuế TNCN toàn bộ tiền lương làm thêm giờ từ năm 2026?

>>> Giải đáp thắc mắc thường gặp về thuế với hộ kinh doanh từ năm 2026?

>>> Quy định về tiền lương từ 01/01/2026 doanh nghiệp cần lưu ý?

Cho thuê mặt bằng kinh doanh tính thuế TNCN thế nào từ 1/1/2026?

Cho thuê mặt bằng kinh doanh tính thuế TNCN thế nào từ 1/1/2026? (Hình từ Internet)

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ kinh doanh năm 2026 là khi nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 28 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ kinh doanh như sau:

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
1. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 20 của Luật này là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
...

Dẫn chiếu đến Điều 20 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều này nhân (x) với thuế suất quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cá nhân được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hoá, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả.
Trường hợp thoả thuận hợp đồng không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì doanh thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động kinh doanh.
3. Thuế suất:
a) Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;
b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 2%;
d) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo: 5%;
đ) Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

Như vậy, theo quy định thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ kinh doanh năm 2026 là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.

Thu nhập từ kinh doanh có áp dụng giảm trừ gia cảnh không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về giảm trừ gia cảnh như sau:

Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
3. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
...

Theo quy định trên, giảm trừ gia cảnh chỉ áp dụng đối với các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.

Như vậy, đối với thu nhập từ kinh doanh sẽ không được áp dụng giảm trừ gia cảnh khi nộp thuế TNCN.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất