Toàn cảnh chính sách thuế mới nhất 2026 cần lưu ý?
>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025. >>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025. >>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025. |
Vừa qua, Quốc hội đã thông qua nhiều chính sách thuế quan trọng như Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thu đặc biệt,... cùng nhiều nội dung điều chỉnh liên quan khác.
Theo đó bài viết dưới đây khái quát toàn cảnh chính sách thuế năm 2026 mà người nộp thuế cần lưu ý:
(1) Quản lý thuế
Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Luật Quản lý thuế sửa đổi tại Kỳ họp thứ 10. Vừa qua, Quốc hội đã ban hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Tải về (sau đây gọi là Luật Quản lý thuế 2025).
Tại khoản 1 Điều 2 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về người nộp thuế đã được quy định cụ thể hơn, bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài. Cụ thể:
- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
Bên cạnh đó, tại Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025 quy định:
Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí để:
- Xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế, phân bổ nguồn lực quản lý;
- Áp dụng biện pháp quản lý thuế, giám sát thực hiện nghĩa vụ thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp với từng phân nhóm người nộp thuế;
- Áp dụng phương pháp phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.
Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm:
- Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;
- Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;
- Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;
- Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
>>> Xem chi tiết tại: Tổng hợp điểm mới Luật Quản lý thuế 2025 (Luật số 108/2025/QH15) do Quốc hội ban hành?
(2) Thuế thu nhập cá nhân
Sáng ngày 10/12/2025, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025 cùng nhiều nội dung điều chỉnh trong Luật Quản lý thuế, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Một số quy định mới đáng chú ý như sau:
- Tăng ngưỡng chịu thuế TNCN, GTGT cho hộ, cá nhân kinh doanh lên 500 triệu đồng/năm
+ Điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân của hộ, cá nhân kinh doanh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm và cho trừ mức này trước khi tính thuế theo tỉ lệ trên doanh thu.
+ Mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng cũng được điều chỉnh tương ứng lên 500 triệu đồng/năm.
- Cá nhân, hộ kinh doanh được tính thuế theo thu nhập thực tế
+ Đối với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm đến 03 tỷ đồng: Luật mới bổ sung phương pháp tính thuế trên thu nhập (doanh thu trừ chi phí), áp dụng thuế suất 15% tương tự như thuế suất đối với doanh nghiệp nhỏ.
+ Cá nhân, hộ kinh doanh thuộc đối tượng trên được lựa chọn phương pháp tính thuế theo tỉ lệ trên doanh thu hoặc theo thu nhập.
- Thay đổi biểu thuế lũy tiến từng phần với thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công
+ Theo đó, biểu thuế lũy tiến từng phần đã giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc. Luật đã nới rộng khoảng cách giữa các bậc và điều chỉnh lại hai mức thuế suất trung gian.
+ Trong đó, thuế suất 15% ở bậc 2 được giảm xuống 10%, thuế suất 25% ở bậc 3 được giảm xuống còn 20%.
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
- Áp thuế suất 2% với hoạt động chuyển nhượng bất động sản
+ Mức thuế thuế với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân với thuế suất là 2%.
Mức thuế chuyển nhượng BĐS = Giá chuyển nhượng x 2%
+ Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.
- Áp thuế suất 0,1% đối với hoạt động chuyển nhượng vàng miếng
+ Mức thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vàng miếng được quy định bằng 0,1% giá chuyển nhượng từng lần.
Mức thuế chuyển nhượng vàng miếng = 0,1 x giá chuyển nhượng
+ Chính phủ được giao quy định ngưỡng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.
- Tăng mức giảm trừ gia cảnh từ 01/01/2026 theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15
Theo Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, các mức giảm trừ được điều chỉnh như sau:
- Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm).
- Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
(3) Thuế giá trị gia tăng
Ngày 11/12/2025, Quốc hội đã ban hành Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 Tải về (Luật số 149/2025/QH15), có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 (gọi là Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025).
Một số chính sách có hiệu lực từ 1/1/2026 như sau:
Thứ nhất: Bổ sung đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 quy định:
- Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Thứ hai: Nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT lên 500 triệu đồng đối với hộ, cá nhân kinh doanh
Theo điểm b khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 quy định:
Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Thứ ba: Quy định lại thuế suất GTGT đối với phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu thu hồi trong quá trình sản xuất
Tại khoản 2 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 quy định:
Phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu được thu hồi trong quá trình sản xuất thì áp dụng mức thuế suất của mặt hàng phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu đó.
Thứ tư: Bãi bỏ một điều kiện hoàn thuế
Tại khoản 3 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 bãi bỏ quy định điểm c khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 - một trong những điều kiện được hoàn thuế:
Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.
Sau khi sửa đổi, điều kiện hoàn thuế chỉ còn 02 tiêu chí quy định tại khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như sau:
(1) Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh;
(2) Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại khoản 2 Điều 14 và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Thứ năm: Bãi bỏ quy định về thuế khoán của hộ, cá nhân kinh doanh
Tại khoản 3 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 bãi bỏ quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 :
Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thì nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khoán thuế quy định tại Luật Quản lý thuế.
(4) Thuế tiêu thụ đặc biệt
Tăng thuế tiêu thụ đặc biệt với rượu, bia, nước ngọt, thuốc lá từ 01/01/2026 theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025
Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 chính thức có hiệu lực từ 01/01/2026 với nhiều nội dung mới, đáng chú ý là lộ trình tăng thuế tiêu thụ đặc biệt với rượu, bia, nước ngọt, thuốc lá tại Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025:
Thời điểm | Thuốc lá | Rượu từ 20 độ trở lên | Rượu dưới 20 độ | Bia | Nước giải khát hàm lượng đường trên 5g/100ml |
01/01/2026 | 65% | 35% | 65% | ||
01/01/2027 | 2.000 đồng/bao | 70% | 40% | 70% | 8% |
01/01/2028 | 4.000 đồng/bao | 75% | 45% | 75% | 10% |
01/01/2029 | 6.000 đồng/bao | 80% | 50% | 80% | |
01/01/2030 | 8.000 đồng/bao | 85% | 55% | 85% | |
01/01/2031 | 10.000 đồng/bao | 90% | 60% | 90% |
(5) Thuế bảo vệ môi trường
Tiếp tục giảm thuế bảo vệ môi trường với xăng dầu, mỡ nhờn trong năm 2026 tại Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15
Theo Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15, mức thuế bảo vệ môi trường với xăng dầu, mỡ nhờn tục giảm 50% trong năm 2026 như mức thuế áp dụng trong năm 2025 (trừ nhiên liệu bay).
Cụ thể, Điều 1 Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15 quy định mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026 được như sau:
TT | Hàng hóa | Đơn vị tính | Mức thuế (đồng/đơn vị hàng hóa) |
1 | Xăng, trừ etanol | lít | 2.000 |
2 | Nhiên liệu bay | lít | 1.500 |
3 | Dầu diesel | lít | 1.000 |
4 | Dầu hỏa | lít | 600 |
5 | Dầu mazut | lít | 1.000 |
6 | Dầu nhờn | lít | 1.000 |
7 | Mỡ nhờn | kg | 1.000 |
Từ ngày 01/01/2027 trở đi được thực hiện theo quy định tại Mục I khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 (tức sẽ mức thuế sẽ tăng trở lại nếu không có Nghị quyết tiếp tục giảm).
(6) Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2030 theo Nghị quyết 216/2025/QH15
Theo Điều 1 Nghị quyết 216/2025/QH15, thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp sẽ được kéo dài đến hết ngày 31/12/2030.
Quy định này tiếp nối các nghị quyết trước đó, bao gồm Nghị quyết 55/2010/QH12, Nghị quyết 28/2016/QH14 và Nghị quyết 107/2020/QH14, nhằm hỗ trợ người sử dụng đất nông nghiệp trong việc giảm bớt gánh nặng thuế.
Trên đây là nội dung "Toàn cảnh chính sách thuế mới nhất áp dụng năm 2026 cần lưu ý?".

Toàn cảnh chính sách thuế năm 2026 cần lưu ý? (Hình từ Internet)
Quy định mới về đăng ký thuế theo Luật Quản lý thuế 2025 như thế nào?
Căn cứ Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 Tải về quy định về đăng ký thuế như sau:
(1) Phạm vi đăng ký thuế bao gồm đăng ký thuế lần đầu; thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; chấm dứt hiệu lực mã số thuế; khôi phục mã số thuế.
(2) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế cùng với việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký liên hiệp hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký hoạt động, kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông.
(3) Các trường hợp khác không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
(4) Thời hạn đăng ký thuế; trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.
(5) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản 1 và khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025.
Lưu ý:
Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026. Tuy nhiên Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026.
Từ 01/7/2026, các hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?
Theo Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế hiện nay bao gồm:
- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.
- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.
- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.
- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];