Chính thức chỉ còn 2 điều kiện hoàn thuế GTGT theo Nghị định 359/2025/NĐ-CP?

08:30 | 02/01/2026
2 điều kiện hoàn thuế GTGT theo Nghị định 359/2025/NĐ-CP là những điều kiện nào? Thời hạn kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chính thức chỉ còn 2 điều kiện hoàn thuế GTGT theo Nghị định 359/2025/NĐ-CP?
  2. Thời hạn kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định như thế nào?
  3. Các hành vi nào bị cấm trong khấu trừ hoàn thuế GTGT hiện nay?

Chính thức chỉ còn 2 điều kiện hoàn thuế GTGT theo Nghị định 359/2025/NĐ-CP?

Căn cứ vào Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP có quy định về điều kiện hoàn thuế GTGT như sau:

Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng
Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế quy định tại Mục này phải đáp ứng điều kiện sau đây:
1. Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại các Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 Nghị định này phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.
2. Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại Mục 2 Chương III và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 15 Điều 23 Nghị định này.
3. Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế được xác định như sau:
a) Tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế, người bán đã nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo quy định và không còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế của cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.
b) Cơ quan quản lý thuế tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế trên cơ sở kết quả xử lý của hệ thống công nghệ thông tin tự động để xác định người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định.
c) Trường hợp xác định người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế của cơ sở kinh doanh (bao gồm cả trường hợp chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế) hoặc còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế thì cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với các hóa đơn tương ứng với kỳ tính thuế người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng hoặc còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng.
...

Theo quy định trên, để được hoàn thuế GTGT, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng 3 điều kiện sau:

- Cơ sở kinh doanh phải thuộc trường hợp được hoàn thuế.

- Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

- Người bán đã kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.

Tuy nhiên, ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 359/2025/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

>>>Tải về Nghị định 359/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng>>>

Theo đó, tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 181/2025/NĐ-CP có quy định bãi bỏ khoản 3 Điều 37 và khoản 3 Điều 39 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Đồng nghĩa với việc, Nghị định 359/2025/NĐ-CP đã bãi bỏ điều kiện người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế

Từ những quy định trên, kể từ 01/01/2026, cơ sở kinh doanh chỉ cần đáp ứng 2 điều kiện sau đây là sẽ được hoàn thuế GTGT, cụ thể:

- Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại các Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 Nghị định 181/2025/NĐ-CP phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.

- Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại Mục 2 Chương III và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 15 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Xem thêm:

>>> Có được ghi thuế suất thuế GTGT 8% nếu hàng hóa dịch vụ thuộc diện được giảm 2% thuế không?

>>> Từ ngày 01/01/2026, cơ sở kinh doanh chỉ cần đáp ứng 2 điều kiện là được hoàn thuế GTGT có đúng không?

>>> Từ ngày 01/01/2026, chấm dứt việc nộp thuế GTGT bằng phương pháp khoán thuế đúng không?

Chính thức chỉ còn 2 điều kiện hoàn thuế GTGT theo Nghị định 359/2025/NĐ-CP?

Chính thức chỉ còn 2 điều kiện hoàn thuế GTGT theo Nghị định 359/2025/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Thời hạn kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định như thế nào?

Theo điểm đ khoản 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định thời hạn kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng, quý nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng, quý đó. Số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng, quý thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:

- Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế GTGT đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế GTGT đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).

Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế GTGT đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau.

Các hành vi nào bị cấm trong khấu trừ hoàn thuế GTGT hiện nay?

Theo Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định các hành vi bị cấm trong khấu trừ hoàn thuế GTGT hiện nay bao gồm:

- Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.

- Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.

- Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.

- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.

- Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.

- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.

- Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế GTGT.

- Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế GTGT.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất