Chỉ tiêu 22 trên tờ khai thuế GTGT ghi như thế nào?
MỚI: Nghị quyết Kỳ họp thứ 8 thông qua 18 Luật và Giảm thuế GTGT 2025 6 tháng đầu năm
>> Đã có Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
Mẫu tờ khai thuế GTGT mới nhất hiện nay được quy định tại Mẫu số 01/GTGT tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC như sau:

Tải về tờ khai thuế 01/GTGT: tải.
Theo đó, khi lập tờ khai thuế GTGT theo mẫu 01/GTGT quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, chỉ tiêu 22 tại Mục B Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang sẽ điền số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau tại chỉ tiêu số [43] của Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT kỳ tính thuế trước liền kề.
Ví dụ: Tháng 1/2024, chỉ tiêu 43 (lần đầu) ghi 10 triệu. Sau khi kê khai bổ sung, chỉ tiêu 43 giảm xuống còn 5 triệu. Khi kê khai bổ sung tháng 2/2024, chỉ tiêu 22 của tháng 2 vẫn phải lấy giá trị 10 triệu (từ lần kê khai đầu tiên của tháng 1/2024).
Số GTGT giảm 5 triệu (10 triệu - 5 triệu) sẽ được ghi vào chỉ tiêu 37 (điều chỉnh giảm số thuế GTGT được khấu trừ) của tháng 4/2024 hoặc kỳ hiện tại khi phát hiện.

Chỉ tiêu 22 trên tờ khai thuế GTGT ghi như thế nào?
Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT là bao nhiêu?
Tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về việc xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày.
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019.
Lưu ý: quy định xử phạt hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày. Cụ thể căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP thì việc xử phạt đối với hành vi này như sau:
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
(6) Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế.
- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Mức xử phạt đối với cá nhân bằng 1/2 mức xử phạt đối với tổ chức. (Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];