Cập nhật hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo Cục Trưởng, Phó Cục trưởng theo Nghị định 07/2026/NĐ-CP?

11:20 | 12/01/2026
Cập nhật hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo Cục Trưởng, Phó Cục trưởng theo Nghị định 07/2026/NĐ-CP? Khoản phụ cấp nào không tính thuế TNCN trong năm 2026?
Nội dung chính
  1. Cập nhật hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo Cục Trưởng, Phó Cục trưởng theo Nghị định 07/2026/NĐ-CP?
  2. Khoản phụ cấp nào không tính thuế TNCN trong năm 2026?
  3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công là khi nào?

Cập nhật hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo Cục Trưởng, Phó Cục trưởng theo Nghị định 07/2026/NĐ-CP?

Mới đây, Chính phủ ban hành Nghị định 07/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 76/2009/NĐ-CP, Nghị định 14/2012/NĐ-CP, Nghị định 17/2013/NĐ-CPNghị định 117/2016/NĐ-CP.

Tại Điều 1 Nghị định 07/2026/NĐ-CP quy định sửa đổi về hệ số phụ cấp chức vụ của Cục thuộc Bộ như sau:

Theo đó, có thể thấy đối với chức danh Cục Trưởng, Phó Cục Trưởng; hệ số phụ cấp chức vụ như sau:

Chức danh

Cục loại 1

Cục loại 2

Cục trưởng

1,1

1,00

Phó Cục trưởng

0,90

0,80

Lưu ý: Nghị định 07/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 10/1/2026. Tuy nhiên, Chế độ phụ cấp quy định tại Nghị định 07/2026/NĐ-CP được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

>>> Xem chi tiết toàn bộ nội dung Nghị định 07/2026/NĐ-CP: Tại đây

Trên đây là nội dung "Cập nhật hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo Cục Trưởng, Phó Cục trưởng theo Nghị định 07/2026/NĐ-CP?".

Cập nhật hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo Cục Trưởng, Phó Cục trưởng theo Nghị định 07/2026/NĐ-CP?

Cập nhật hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo Cục Trưởng, Phó Cục trưởng theo Nghị định 07/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Khoản phụ cấp nào không tính thuế TNCN trong năm 2026?

Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về các thu nhập chịu thuế TNCN từ lương tiền công như sau:

Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
c) Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;
d) Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Theo quy định trên, hầu hết các khoản phụ cấp, trợ cấp đều phải chịu thuế TNCN. Tuy nhiên, ngoài các khoản phụ cấp phải chịu thuế thì những khoản phụ cấp dưới đây được loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN cụ thể như sau :

- Khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

- Khoản phụ cấp quốc phòng, an ninh.

- Khoản phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.

- Khoản phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả.

- Khoản trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

- Khoản trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công là khi nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Như vậy, theo quy định trên, thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân chi trả các khoản phụ cấp cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất