Cách tính thuế TNCN từ ngày 01/7/2026 khi có thu nhập hai nơi trở lên và thay đổi mức giảm trừ gia cảnh?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 7,766 lượt xem
18:40 | 04/08/2026
Hướng dẫn cách tính thuế TNCN từ ngày 01/7/2026 khi có thu nhập hai nơi trở lên và thay đổi mức giảm trừ gia cảnh?
Nội dung chính
  1. Cách tính thuế TNCN từ ngày 01/7/2026 khi có thu nhập hai nơi trở lên và thay đổi mức giảm trừ gia cảnh?
  2. Mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc mới nhất áp dụng từ 01/07/2026?
  3. Từ 01/7/2026, chỉ duy nhất 01 trường hợp người phụ thuộc phải sống cùng người nộp thuế mới được giảm trừ gia cảnh?

Cách tính thuế TNCN từ ngày 01/7/2026 khi có thu nhập hai nơi trở lên và thay đổi mức giảm trừ gia cảnh?

Hiện hành, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 đã thay thế cho Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Cụ thể, tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Đồng thời, tại Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về việc khấu trừ thuế như sau:

Khấu trừ thuế
1. Trừ các đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, khi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế phải thực hiện khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân căn cứ vào:
a) Thu nhập tính thuế tháng (đối với các khoản thu nhập do tổ chức, cá nhân chi trả, chi trả thay cho cá nhân);
b) Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.
Căn cứ vào cam kết của cá nhân, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho cơ quan thuế.
Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định tại khoản 1 Điều này, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.
...

Cuối cùng tại Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc giảm trừ gia cảnh như sau:

Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế
a) Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tại một thời điểm người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi trả thu nhập (được tính đủ theo tháng);
b) Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định;
c) Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ cho bản thân từ tháng một hàng năm hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).
2. Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
a) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc. Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.
Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng;
b) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc sẽ được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký người phụ thuộc (được tính đủ theo tháng).
Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp có thay đổi về thỏa thuận thì việc thay đổi áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo;
c) Trường hợp người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì được lựa chọn nơi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc và phải đảm bảo mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.

Từ những quy định nêu trêu, trường hợp người nộp thuế làm việc và có thu nhập tại hai nơi thì cách tính thuế TNCN từ ngày 01/7/2026 khi thay đổi mức giảm trừ gia cảnh như sau:

Trường hợp 1: Nếu người nộp thuế ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại 2 nơi thì có thể lựa chọn và đăng ký tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định tại điểm điểm a khoản 1 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Đồng thời, đăng ký giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP (viết tắt số 1), cụ thể:

- Đăng ký người phụ thuộc lần đầu:

+ Người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp hai bản cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc.

+ Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một bản đăng ký và nộp một bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của luật quản lý thuế.

- Đăng ký khi có thay đổi về người phụ thuộc: Khi có thay đổi (tăng, giảm) về người phụ thuộc, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung thông tin thay đổi của người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cơ quan thuế đối với người nộp thuế thuộc diện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

Ví dụ người nộp thuế có 2 nguồn thu nhập như sau:

- Công ty A: thu nhập 18 triệu/tháng (sau khi đã trừ các khoản được giảm trừ) và người nộp thuế đã đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại đây.

- Công ty B: thu nhập 6 triệu/tháng và không đăng ký giảm trừ tại đây.

- Người nộp thuế có đăng ký thêm 1 người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh tại Công ty A

Theo đó, cách tính thuế TNCN và nghĩa vụ thuế như sau:

Theo nguyên tắc giảm trừ gia cảnh, mỗi cá nhân chỉ được giảm trừ cho bản thân tại một nơi duy nhất trong cùng một thời điểm, do đó:

- Tại công ty A, thu nhập 18 triệu sẽ được tính giảm trừ gia cảnh (15,5 triệu/tháng) và có đăng ký thêm 1 người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh tại Công ty A (6,2 triệu/tháng).

- Tại công ty B, người lao động không được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc do đã đăng ký giảm trừ tại công ty A. Do đó, công ty B sẽ thực hiện tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần trên phần thu nhập trả cho người lao động mà không tính giảm trừ gia cảnh.

Như vậy, khi người nộp thuế nhận lương tháng thì sẽ không phải đóng thuế TNCN tại công ty A. Tuy nhiên, người nộp thuế sẽ phải đóng thuế TNCN tại công ty B theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Khi quyết toán thuế TNCN cuối năm thì người nộp thuế sẽ tổng hợp tất cả thu nhập từ cả hai công ty. Khi đó, mức giảm trừ gia cảnh (15,5 triệu/tháng và người phụ thuộc nếu có) sẽ được tính chung một lần trên tổng thu nhập. Nếu tổng thu nhập sau giảm trừ vẫn chưa đến mức chịu thuế TNCN thì người nộp thuế sẽ được hoàn lại phần thuế đã khấu trừ ở công ty B.

Trường hợp 2: Nếu người nộp thuế ký chỉ hợp đồng lao động với một công ty từ 03 tháng trở lên và một công ty không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì đăng ký tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại nơi cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên (lưu ý thu nhập phải lớn hơn 15,5 triệu đồng/tháng) theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Điều 1 Nghị quyết Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.

Đồng thời, đăng ký, khai giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP giống như phần (viết tắt số 1).

Khi đó, thu nhập (từ tiền công, thù lao, tiền chi khác) đối với công ty không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng nếu từ 5 triệu đồng trở lên thì thuộc trường hợp phải khấu trừ 10% thuế TNCN theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP trước khi trả thu nhập cho người lao động.

Lưu ý: việc bị khấu trừ 10% tại nơi không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng chỉ là hình thức khấu trừ tại nguồn. Khi quyết toán thuế TNCN cuối năm, cá nhân sẽ tổng hợp toàn bộ thu nhập từ các nơi để xác định chính xác số thuế phải nộp. Trường hợp số thuế đã bị khấu trừ lớn hơn số thuế thực tế phải nộp thì được hoàn thuế theo quy định theo Điều 6 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Cách tính thuế TNCN từ ngày 01/7/2026 khi có thu nhập hai nơi trở lên và thay đổi mức giảm trừ gia cảnh?

Cách tính thuế TNCN từ ngày 01/7/2026 khi có thu nhập hai nơi trở lên và thay đổi mức giảm trừ gia cảnh? (Hình từ Internet)

Mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc mới nhất áp dụng từ 01/07/2026?

* Đối với cá nhân tự đăng ký người phụ thuộc với cơ quan thuế:

Mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc đối với cá nhân mới nhất là Mẫu 20-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC - Tờ khai đăng ký thuế dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc.

<<<Tải về Mẫu 20-ĐK Mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc đối với cá nhân>>>

* Đối với trường hợp cá nhân ủy quyền cho tổ chức thực hiện đăng ký người phụ thuộc với cơ quan thuế:

Theo đó, Mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc đối với cơ quan trả thu nhập là mẫu 20-ĐKT-TH được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC là mẫu tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiên lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký, thay đổi thông tin cho người phụ thuộc có uỷ quyền).

Cụ thể, mẫu 20-ĐKT-TH tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công có dạng như sau:

>> Tải về Mẫu 20-ĐKT-TH tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ ngày 01/07/2026

Từ 01/7/2026, chỉ duy nhất 01 trường hợp người phụ thuộc phải sống cùng người nộp thuế mới được giảm trừ gia cảnh?

Căn cứ theo Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về giảm trừ gia cảnh như sau:

Giảm trừ gia cảnh
1. Cá nhân cư trú được trừ vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công khoản giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 của Luật Thuế thu nhập cá nhân;
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
2. Đối tượng và căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng như sau:
a) Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) dưới 18 tuổi;
b) Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) từ 18 tuổi trở lên trong các trường hợp sau: người mất năng lực hành vi dân sự; người khuyết tật; người không có khả năng lao động;
c) Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12), không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức thu nhập quy định do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định;
d) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế; cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi theo quy định của pháp luật, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của người nộp thuế;
đ) Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại của người nộp thuế; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế; cháu ruột của người nộp thuế; người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
Người phụ thuộc quy định tại điểm này là cá nhân đang sống cùng người nộp thuế và người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định tại các Điều 104, 105 và 106 của Luật Hôn nhân và gia đình và pháp luật liên quan khác.
...

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, không phải mọi trường hợp người phụ thuộc đều phải sống cùng người nộp thuế mới được tính giảm trừ gia cảnh.

Thay vào đó, chỉ duy nhất trường hợp "cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng" nếu muốn đăng ký người phụ thuộc thì bắt buộc phải đáp ứng điều kiện đang sống cùng người nộp thuế để được tính giảm trừ gia cảnh (bao gồm anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại của người nộp thuế; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế; cháu ruột của người nộp thuế; người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật).

Đồng thời, người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định tại các Điều 104, 105 và 106 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và pháp luật liên quan khác.


Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất