Tính thuế TNCN đối với người lao động nghỉ việc khi chi trả lương từ 05 triệu đồng/lần có làm cam kết thu nhập ra sao?

Huỳnh Anh 1,316 lượt xem
12:15 | 31/08/2026
Tính thuế TNCN đối với người lao động nghỉ việc khi chi trả lương từ 05 triệu đồng/lần có làm cam kết thu nhập ra sao? Khai thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công khai theo quý hay theo tháng?
Nội dung chính
  1. Tính thuế TNCN đối với người lao động nghỉ việc khi chi trả lương từ 05 triệu đồng/lần có làm cam kết thu nhập ra sao?
  2. Để xác định khoản đóng bảo hiểm được trừ khi tính thuế TNCN cần có hồ sơ, chứng từ gì?
  3. Khai thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công khai theo quý hay theo tháng?

Tính thuế TNCN đối với người lao động nghỉ việc khi chi trả lương từ 05 triệu đồng/lần có làm cam kết thu nhập ra sao?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Căn cứ tại khoản 3 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập, kể cả các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản trợ cấp, phụ cấp và thu nhập khác quy định tại Điều 8 của Nghị định này trong kỳ tính thuế.
...

Căn cứ tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế TNCN như sau:

Khấu trừ thuế
1. Trừ các đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, khi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế phải thực hiện khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân căn cứ vào:
a) Thu nhập tính thuế tháng (đối với các khoản thu nhập do tổ chức, cá nhân chi trả, chi trả thay cho cá nhân);
b) Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.
Căn cứ vào cam kết của cá nhân, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho cơ quan thuế.
Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định tại khoản 1 Điều này, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.
...

Mặt khác, tham khảo Công văn 7512/CTH-QLDN1 năm 2026 Tải về hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN đối với lao động nghỉ việc như sau:

Căn cứ các quy định trên, đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, Công ty căn cứ các văn bản của pháp luật về lao động để xác định mức chỉ trả cho người lao động được miễn thuế thu nhập cá nhân. Đồng thời, Công ty phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm đã trả cho người lao động và lưu trữ tại Công ty. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Trường hợp trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chỉ khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân làm cam kết gửi Công ty để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN, thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Công ty xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công chi trả cho người lao động thôi việc theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân 2025, thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm Công ty trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập trong kỳ tính thuế.

Như vậy, căn cứ các nội dung trên trường hợp người lao động nghỉ việc khi chi trả lương từ 05 triệu đồng/lần có làm cam kết thu nhập gửi Công ty để làm căn cứ thì tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN, thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Đồng thời, công ty xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công chi trả cho người lao động thôi việc theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân 2025, thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm Công ty trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập trong kỳ tính thuế.

Ngoài ra, đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, Công ty căn cứ các văn bản của pháp luật về lao động để xác định mức chỉ trả cho người lao động được miễn thuế thu nhập cá nhân. Công ty phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm đã trả cho người lao động và lưu trữ tại Công ty. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Tính thuế TNCN đối với người lao động nghỉ việc khi chi trả lương từ 05 triệu đồng/lần có làm cam kết thu nhập ra sao?

Tính thuế TNCN đối với người lao động nghỉ việc khi chi trả lương từ 05 triệu đồng/lần có làm cam kết thu nhập ra sao? (Hình từ Internet)

Để xác định khoản đóng bảo hiểm được trừ khi tính thuế TNCN cần có hồ sơ, chứng từ gì?

Căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định các khoản được trừ khi tính thuế TNCN như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 8 của Nghị định này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế trừ (-) đi các khoản dưới đây:
a) Các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Luật Bảo hiểm xã hội, khoản đóng góp bảo hiểm y tế tự nguyện theo Luật Bảo hiểm y tế, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ.
Mức đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ được trừ ra khỏi thu nhập khi xác định thu nhập tính thuế quy định tại điểm này tổng tối đa không quá 03 triệu đồng/tháng cho các hình thức tham gia bảo hiểm này, bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có).
...
Khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện của năm nào được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó.
Căn cứ xác định thu nhập được trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền (hoặc nộp phí) do tổ chức bảo hiểm, quỹ hưu trí bổ sung, doanh nghiệp bảo hiểm cấp và xác nhận của tổ chức trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã nộp (trường hợp tổ chức trả thu nhập nộp thay);
...

Đồng thời, tại Công văn 7214/DAN-QLDN2 năm 2026 Tải về hướng dẫn trả lương lệch tháng có được trừ khoản đóng BHXH vào thu nhập chịu thuế như sau:

Căn cứ các quy định trên, Thuế thành phố Đà Nẵng trả lời Công ty như sau:
1. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế. Theo đó, thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế trừ đi các khoản bảo hiểm bắt buộc của người lao động theo nguyên tắc khoản đóng góp bảo hiểm của năm nào được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó.
Ví dụ: Công ty đã khấu trừ bảo hiểm bắt buộc tháng 12/2025 của người lao động trước khi chi trả lương tháng 12/2025. Vậy khoản bảo hiểm bắt buộc tháng 12/2025 của người lao động mà Công ty đã khấu trừ nêu trên sẽ được trừ vào tổng thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập tính thuế của tháng 01/2026.
Căn cứ xác định thu nhập được trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền do tổ chức bảo hiểm, quỹ hưu trí bổ sung, doanh nghiệp bảo hiểm cấp và xác nhận của tổ chức trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã nộp.

Theo quy định và hướng dẫn trên, hồ sơ, chứng từ được dùng để xác định khoản bảo hiểm được trừ khi tính thuế TNCN bao gồm:

- Bản chụp chứng từ nộp tiền do tổ chức bảo hiểm, quỹ hưu trí bổ sung, doanh nghiệp bảo hiểm cấp

- Xác nhận của tổ chức trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã nộp.

Khai thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công khai theo quý hay theo tháng?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định khai thuế TNCN như sau:

Khai thuế thu nhập cá nhân
1. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai theo quý và quyết toán năm như sau:
a.1) Trường hợp khai theo quý: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện khai số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của cá nhân nhận thu nhập theo quý;
a.2) Trường hợp khai quyết toán năm:
a.2.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế;
a.2.2) Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thay theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).
...
d) Tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ cổ phiếu thưởng cho người lao động, cổ phiếu ESOP:
d.1) Tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân thực hiện khai theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng;
d.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức khấu trừ thuế;
d.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...

Như vậy, khai thuế TNCN từ tiền lương tiền công sẽ được thực hiện kê khai theo quý và quyết toán theo năm.

Tuy nhiên, đối với thu nhập từ cổ phiếu thưởng cho người lao động, cổ phiếu ESOP, tổ chức khấu trừ, nộp thay thuế TNCN tiếp tục được thực hiện khai thuế theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế GTGT. Theo đó, trường hợp tổ chức thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng thì thực hiện khai thuế TNCN theo tháng.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất