Cách tính thuế TNCN khi có nguồn thu nhập từ công việc chính thức và thu nhập từ vãng lai như thế nào?

Đỗ Thị Minh Anh 124 lượt xem
14:00 | 08/11/2025
Cách tính thuế TNCN khi có nguồn thu nhập từ công việc chính thức và thu nhập từ vãng lai như thế nào? Có được đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế ở hai nơi làm việc khác nhau không?
Nội dung chính
  1. Cách tính thuế TNCN khi có nguồn thu nhập từ công việc chính thức và thu nhập vãng lai như thế nào?
  2. Có được đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế ở hai nơi làm việc khác nhau không?
  3. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân hiện nay?

Cách tính thuế TNCN khi có nguồn thu nhập từ công việc chính thức và thu nhập vãng lai như thế nào?

* Cách tính thuế TNCN khi có nguồn thu nhập từ công việc chính thức như sau:

Căn cứ vào tiết b1 điểm b khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế như sau:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
...
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
...

Như vậy, cá nhân có nguồn thu nhập từ công việc chính thức, ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập tiền lương tiền công chính thức được xác định theo công thức sau:

Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

- Trong đó, thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế (-) các khoản giảm trừ (giảm trừ gia cảnh, các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học).

* Cách tính thuế thuế TNCN khi có nguồn thu nhập vãng lai như sau:

Căn cứ tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định cụ thể như:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
....
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
.....

Như vậy, thu nhập vãng lai của cá nhân cư trú nhận được là tiền công, tiền chi khác mà tổ chức, cá nhân sử dụng lao động trả cho cá nhân không ký hợp đồng lao động.

Cho nên, thu nhập vãng lai được khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên thu nhập trước khi người sử dụng lao động trả cho cá nhân nếu có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên.

Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập vãng lai được xác định theo công thức sau:

Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập vãng lai x Thuế suất 10%

Cách tính thuế TNCN khi có nguồn thu nhập từ công việc chính thức và thu nhập từ vãng lai như thế nào?

Cách tính thuế TNCN khi có nguồn thu nhập từ công việc chính thức và thu nhập từ vãng lai như thế nào? (Hình từ Internet)

Có được đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế ở hai nơi làm việc khác nhau không?

Theo tiết c.1 điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế như sau:

Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
c) Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh
c.1) Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế:
c.1.1) Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.
...

Như vậy, trường hợp người nộp thuế có thu nhập ở 2 nơi thì không được giảm trừ gia cảnh bản thân người nộp thuế ở cả 2 nơi mà chỉ được chọn giảm trừ gia cảnh ở 1 nơi.

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân hiện nay?

Ngoài ra, căn cứ vào Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 có quy định về đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân như sau:

Đối tượng nộp thuế
1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Theo đó, người nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

- Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Trong đó, cá nhân cư trú là:

- Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất