Báo cáo kiểm toán nội bộ phải được gửi cho ai, trình bày rõ các nội dung gì?
Căn cứ tại Điều 16 Nghị định 05/2019/NĐ-CP quy định báo cáo kiểm toán nội bộ của đơn vị phải được gửi kịp thời lập, hoàn thành và gửi cho:
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ đối với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
- Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) đối với doanh nghiệp.
- Các bộ phận khác theo quy định của Quy chế kiểm toán nội bộ của đơn vị.
Ngoài ra, báo cáo kiểm toán nội bộ phải trình bày rõ các nội dung dưới đây:
- Nội dung kiểm toán, phạm vi kiểm toán.
- Những đánh giá, kết luận về nội dung đã được kiểm toán và cơ sở đưa ra các ý kiến này.
- Các yếu kém, tồn tại, các sai sót, vi phạm, kiến nghị các biện pháp sửa chữa, khắc phục sai sót và xử lý vi phạm.
- Đề xuất các biện pháp hợp lý hóa, cải tiến quy trình nghiệp vụ; hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro, cơ cấu tổ chức của đơn vị (nếu có).

Báo cáo kiểm toán nội bộ phải được gửi cho ai, trình bày rõ các nội dung gì? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào bộ phận kiểm toán nội bộ báo cáo đột xuất?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 05/2019/NĐ-CP, bộ phận kiểm toán nội bộ báo cáo đột xuất trong các trường hợp sau:
- Trường hợp phát hiện các sai phạm nghiêm trọng hoặc khi nhận thấy có nguy cơ rủi ro cao có thể ảnh hưởng xấu đến hoạt động của đơn vị, bộ phận kiểm toán nội bộ của đơn vị phải báo cáo ngay cho các đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định 05/2019/NĐ-CP.
- Thông báo kịp thời cho người đứng đầu bộ phận/đơn vị được kiểm toán nếu các tồn tại nêu trong báo cáo kiểm toán không được sửa chữa và khắc phục kịp thời sau một khoảng thời gian quy định.
- Sau khi đã thông báo cho người đứng đầu bộ phận/đơn vị được kiểm toán theo quy định nếu các tồn tại vẫn chưa được sửa chữa và khắc phục, phải báo cáo kịp thời bằng văn bản cho các đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định 05/2019/NĐ-CP.
Ai có thẩm quyền ban hành Quy chế kiểm toán nội bộ?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 12 Nghị định 05/2019/NĐ-CP quy định về quy chế và quy trình kiểm toán nội bộ:
Quy chế và quy trình kiểm toán nội bộ
...
4. Thẩm quyền ban hành Quy chế kiểm toán nội bộ là:
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ đối với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
c) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập đối với các đơn vị sự nghiệp công lập;
d) Hội đồng quản trị đối với các công ty niêm yết;
đ) Hội đồng quản trị đối với doanh nghiệp mà nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ là công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con;
e) Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty đối với các doanh nghiệp nhà nước là công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.
Theo đó, thẩm quyền ban hành Quy chế kiểm toán nội bộ được thực hiện như sau:
- Đối với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: Quy chế kiểm toán nội bộ do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ ban hành.
- Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Quy chế kiểm toán nội bộ do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ ban hành.
- Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập: Quy chế kiểm toán nội bộ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành
- Đối với các công ty niêm yết: Quy chế kiểm toán nội bộ do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập ban hành.
- Đối với doanh nghiệp mà nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ là công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con: Quy chế kiểm toán nội bộ do Hội đồng quản trị ban hành.
- Đối với các doanh nghiệp nhà nước là công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con. Quy chế kiểm toán nội bộ do Hội đồng quản trị ban hành.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];