Thông tư 38/2025/TT-NHNN quy chế kiểm toán nội bộ, kiểm soát nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam?
Ngày 31/10/2025, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 38/2025/TT-NHNN về Quy chế kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Tải về Thông tư 38/2025/TT-NHNN
Theo đó, Điều 19 Quy chế kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được ban hành kèm theo tại Thông tư 38/2025/TT-NHNN quy định nội dung hoạt động kiểm toán nội bộ như sau:
(1) Hoạt động kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước bao gồm:
- Kiểm toán tài chính: Đánh giá mức độ tin cậy của báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán;
- Kiểm toán tuân thủ: Đánh giá, xác nhận việc tuân thủ pháp luật, quy định, quy trình mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện;
- Kiểm toán hoạt động: Đánh giá tính hiệu lực của các hoạt động, an toàn tài sản.
(2) Kiến nghị, tư vấn với đơn vị được kiểm toán các biện pháp khắc phục các tồn tại, sai sót, hạn chế, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộ, bảo đảm an toàn, hiệu quả, tuân thủ pháp luật và đạt các mục tiêu đề ra.

Thông tư 38/2025/TT-NHNN quy chế kiểm toán nội bộ, kiểm soát nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam? (Hình từ Internet)
Thông tư 38/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành khi nào?
Căn cứ tại Điều 2 Thông tư 38/2025/TT-NHNN quy định hiệu lực thi hành như sau:
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025 và thay thế Thông tư số 06/2020/TT-NHNN quy định về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Như vậy, theo quy định Thông tư 38/2025/TT-NHNN sẽ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2025 và thay thế Thông tư 06/2020/TT-NHNN.
Kiểm toán nội bộ có thực hiện kiểm toán đột xuất không?
Căn cứ tại Điều 20 Nghị định 05/2019/NĐ-CP, nhiệm vụ của bộ phận kiểm toán nội bộ như sau:
Nhiệm vụ của bộ phận kiểm toán nội bộ
1. Xây dựng quy trình nghiệp vụ kiểm toán nội bộ tại đơn vị trình cấp quản lý trực tiếp xem xét, phê duyệt.
2. Lập kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện hoạt động kiểm toán nội bộ theo kế hoạch được phê duyệt.
3. Thực hiện các chính sách, quy trình và thủ tục kiểm toán nội bộ đã được phê duyệt, đảm bảo chất lượng và hiệu quả.
4. Kiểm toán đột xuất và tư vấn theo yêu cầu của các đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định này.
5. Kiến nghị các biện pháp sửa chữa, khắc phục sai sót; đề xuất biện pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ.
6. Lập báo cáo kiểm toán.
7. Thông báo và gửi kịp thời kết quả kiểm toán nội bộ theo quy định.
8. Phát triển, chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện phương pháp kiểm toán nội bộ và phạm vi hoạt động của kiểm toán nội bộ để có thể cập nhật, theo kịp sự phát triển của đơn vị.
9. Tư vấn cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong việc lựa chọn, kiểm soát sử dụng dịch vụ kiểm toán độc lập bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
10. Trình bày ý kiến của kiểm toán nội bộ khi có yêu cầu để các đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 12 nghị định này xem xét, quyết định dự toán ngân sách, phân bổ và giao dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách, báo cáo tài chính, báo cáo quản trị.
11. Duy trì việc trao đổi thường xuyên với tổ chức kiểm toán độc lập của đơn vị nhằm đảm bảo hợp tác có hiệu quả.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do các đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định này giao hoặc theo quy định của pháp luật.
Do đó, bộ phận kiểm toán nội bộ có quyền thực hiện kiểm toán đột xuất khi có yêu cầu từ các đối tượng có thẩm quyền hoặc các cơ quan, tổ chức liên quan.
Có mấy loại kế hoạch kiểm toán nội bộ hiện nay?
Căn cứ Điều 22 Thông tư 06/2020/TT-NHNN quy định về kế hoạch kiểm toán nội bộ như sau:
Kế hoạch kiểm toán nội bộ
Kế hoạch kiểm toán nội bộ bao gồm kế hoạch kiểm toán hằng năm và kế hoạch kiểm toán chi tiết:
1. Kế hoạch kiểm toán hằng năm: Căn cứ vào mục tiêu, kế hoạch điều hành chính sách hằng năm, kết quả đánh giá rủi ro và nguồn nhân lực hiện có, Vụ trưởng Vụ Kiểm toán nội bộ xây dựng kế hoạch kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nhà nước hằng năm trình Thống đốc phê duyệt trước ngày 31 tháng 12 hằng năm và thông báo kế hoạch kiểm toán tới các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước. Kế hoạch kiểm toán nội bộ hằng năm bao gồm nội dung, phạm vi, đối tượng kiểm toán và phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Theo định hướng rủi ro: Những hoạt động, nghiệp vụ và các đơn vị điều hành, tác nghiệp có rủi ro cao phải được ưu tiên tập trung nguồn lực kiểm toán với chu kỳ, tần suất cao hơn.
b) Đảm bảo tính toàn diện: Tất cả các hoạt động, các quy trình nghiệp vụ, các đơn vị đều được kiểm toán.
c) Phải dự phòng quỹ thời gian đủ để thực hiện được các cuộc kiểm toán đột xuất ngay khi có yêu cầu của Thống đốc hoặc khi có các thông tin về dấu hiệu sai phạm, dấu hiệu rủi ro cao ở các đơn vị.
d) Được điều chỉnh kế hoạch khi có thay đổi cơ bản về nội dung, phạm vi kiểm toán, diễn biến rủi ro, nguồn lực hiện có hoặc theo yêu cầu của Thống đốc.
2. Kế hoạch kiểm toán chi tiết: Căn cứ vào kế hoạch kiểm toán hằng năm đã được Thống đốc phê duyệt, Vụ trưởng Vụ Kiểm toán nội bộ xây dựng và ban hành kế hoạch, phương án kiểm toán chi tiết phù hợp với nguồn lực và điều kiện thực tế của từng cuộc kiểm toán, trong đó dự kiến thời gian kiểm toán, thành phần Đoàn kiểm toán, trọng tâm kiểm toán và các yêu cầu khác có liên quan. Việc lập kế hoạch kiểm toán chi tiết của cuộc kiểm toán thực hiện theo quy định tại Quy trình kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước.
Theo quy định trên, có thể thấy hiện nay có 02 loại kế hoạch kiểm toán nội bộ gồm:
(1) Kế hoạch kiểm toán hàng năm.
(2) Kế hoạch kiểm toán chi tiết.
Lưu ý: Căn cứ áp dụng kế hoạch kiểm toán hàng năm, kế hoạch kiểm toán chi tiết được quy định cụ thể tại khoản 1,2 Điều 22 Thông tư 06/2020/TT-NHNN.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];