Bảng so sánh Nghị định 373 và Nghị định 126 hướng dẫn Luật Quản lý thuế chi tiết?

Đoàn Trung Tiến 1,477 lượt xem
14:32 | 21/01/2026
Bảng so sánh Nghị định 373 và Nghị định 126 hướng dẫn Luật Quản lý thuế chi tiết, cụ thể có thể tải về? Đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì xử lý như thế nào theo Nghị định 373?
Nội dung chính
  1. Bảng so sánh Nghị định 373 và Nghị định 126 hướng dẫn Luật Quản lý thuế chi tiết?
  2. Đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì xử lý như thế nào theo Nghị định 373?
  3. Các loại thuế kê khai và nộp hồ sơ khai thuế theo tháng vào năm 2026 là những loại thuế nào?

Bảng so sánh Nghị định 373 và Nghị định 126 hướng dẫn Luật Quản lý thuế chi tiết?

>>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

>>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026

>>> Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CР ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

Dưới đây là bảng so sánh Nghị định 373 và Nghị định 126 hướng dẫn Luật Quản lý thuế mà bạn có thể tham khảo:

Quy định

Nghị định 126/2020/NĐ-CP

Nghị định 373/2025/NĐ-CP




Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân


b) Trường hợp người nộp thuế đang thực hiện khai thuế theo tháng nếu đủ điều kiện khai thuế theo quý và lựa chọn chuyển sang khai thuế theo quý thì gửi văn bản đề nghị quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đề nghị thay đổi kỳ tính thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 31 tháng 01 của năm bắt đầu khai thuế theo quý, Nếu sau thời hạn này người nộp thuế không gửi văn bản đến cơ quan thuế thì người nộp thuế tiếp tục thực hiện khai thuế theo tháng ổn định trọn năm dương lịch.

b) Người nộp thuế thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định này nếu đủ điều kiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý thì được lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.

Bổ sung khoản 3 Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân

Không quy định

3. Người nộp thuế đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì xử lý như sau:

a) Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định.

b) Trường hợp cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì cơ quan thuế ban hành văn bản yêu cầu người nộp thuế khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định, trừ trường hợp cơ quan thuế phát hiện qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng và nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng theo văn bản đề nghị của cơ quan thuế.

c) Người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế. Hồ sơ khai thuế các tháng đã nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp.


Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

b) Ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước được xác định như sau:

b.1) Trường hợp được Nhà nước giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất là ngày quyết định giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b.2) Trường hợp công nhận quyền sử dụng đất là thời điểm văn phòng đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế. Trường hợp văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cho cơ quan thuế chậm hoặc cơ quan thuế chậm xác định nghĩa vụ tài chính so với thời hạn quy định của pháp luật thì thời điểm tính thu tiền sử dụng đất được xác định là thời điểm văn phòng đăng ký đất đai nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

b) Ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai 2024

Sửa đổi, bổ sung điểm b.2 khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế

b.2) Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế như sau:


Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú. Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

Trường hợp cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

Cá nhân cư trú trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nơi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế là cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

b.2) Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập lớn nhất trong năm. Trường hợp có nhiều nguồn thu nhập lớn nhất trong năm mà các nguồn thu nhập đó bằng nhau thì cá nhân nộp hồ sơ quyết toán tại một trong những cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả các nguồn thu nhập lớn nhất trên.

Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân không đúng quy định nêu trên thì cơ quan thuế nơi đã tiếp nhận hồ sơ của cá nhân đó căn cứ thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thuế hỗ trợ chuyển hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập để thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật.

Bãi bõ một số cụm từ, điều khoản tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP


Bãi bỏ cụm từ “thuê mặt nước” tại điểm h khoản 2 Điều 5; điểm e khoản 3, điểm m khoản 4 Điều 8; khoản 5 Điều 10; điểm d khoản 7 Điều 11.

Bãi bỏ điểm b khoản 5 Điều 7; điểm b khoản 2, điểm s khoản 4 Điều 8; điểm c, điểm d khoản 2 Điều 9; khoản 12 Điều 13; khoản 4 Điều 20; điểm a.16 khoản 2 Điều 26.

Thay thế Phụ lục I Nghị định 126/2020/NĐ-CP

Danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP

Thay bằng danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP

Thay thế Phụ lục II Nghị định 126/2020/NĐ-CP

Thay thế Danh mục thông báo tại Phụ lục II kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP

Thay thế bằng Danh mục thông báo tại Phụ lục II ban hành kèm Nghị định 373/2025/NĐ-CP

Thay thế biểu mẫu

Thay thế Mẫu số-01/CCTT-TĐMN quy định tại Phụ lục II Nghị định 126/2020/NĐ-CP

Thay thế bằng Mẫu số 01/CCTT-TĐMN tại Phụ lục II kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP

Thay thế Phụ lục III Nghị định 126/2020/NĐ-CP

Thay thế danh mục mẫu biểu tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP

Thay bằng danh mục mẫu biểu tại Phụ lục III - Danh mục mẫu biểu kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP

Bãi bõ Biểu mẫu

Bãi bỏ các Mẫu số 01/GHKS, Mẫu số 02/GHKS, Mẫu số 03/GHKS, Mẫu số 04/GHKS tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP

Bãi bỏ các Mẫu số 01/APA-TV, Mẫu số 02/APA-CT, Mẫu số 03/APA-МАР, Mẫu số 04/APA-BC tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CР.

Ban hành Mẫu số 01/GHAN tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP

Ban hành Mẫu số 01/APA-ĐN tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP,

Trên đây là nội dung "Bảng so sánh Nghị định 373 và Nghị định 126 hướng dẫn Luật Quản lý thuế chi tiết?".

Xem thêm:

>>> Đã có Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020 quy định chi tiết Luật Quản lý thuế?

>>> Tổng hợp điểm mới Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020 hướng dẫn Luật Quản lý thuế?

>>> Điều kiện hộ kinh doanh lên doanh nghiệp được miễn thuế TNDN 3 năm đầu?

>>> Quy định chi tiết miễn thuế TNDN 3 năm đầu cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP?

>>> Cập nhật tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế GTGT, thuế TNCN từ 14/02/2026 theo Nghị định 373?

>>> Hướng dẫn các bước nộp tờ khai thuế GTGT bổ sung trên dichvucong gdt gov mới nhất?

>>> Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc từ 1/1/2026 theo Công văn 561/TPHCM-QLDN3?

>>> Cách xử lý lỗi nộp tờ khai thuế qua mạng?

>> Bộ Tài Chính và Cơ quan Thuế thống nhất quy định tiền lương từ 5 triệu trở lên nếu thanh toán bằng tiền mặt sẽ không được trừ chi phí khi quyết toán thuế TNDN?

>> 4 loại hợp đồng không phải đóng BHXH cần lưu ý để trách sai quy định?

>> Bán hàng trên sàn thương mại điện tử doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm đã được sàn khấu trừ, kê khai nộp thay thì cuối năm có phải quyết toán thuế hay không?

>> Mức giảm trừ gia cảnh và biểu thuế TNCN mới áp dụng từ ngày 01/01/2026 hay 01/7/2026?

>> Điều kiện để miễn toàn bộ thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ từ năm 2026?

>> 5 nội dung quan trọng về miễn thuế TNDN 3 năm theo Nghị quyết 198?

>> Bắt buộc nộp kèm phụ lục 01-2/BK-HĐKD khi nộp tờ khai thuế 01/CNKD từ năm 2026?

Bảng so sánh Nghị định 373 và Nghị định 126 hướng dẫn Luật Quản lý thuế chi tiết?

Bảng so sánh Nghị định 373 và Nghị định 126 hướng dẫn Luật Quản lý thuế chi tiết? (Hình từ Internet)

Đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì xử lý như thế nào theo Nghị định 373?

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 373/2025/NĐ-CP có quy định về cách xử lý khi người nộp thuế đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế như sau:

Tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân
...
3. Người nộp thuế đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì xử lý như sau:
a) Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định.
b) Trường hợp cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì cơ quan thuế ban hành văn bản yêu cầu người nộp thuế khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định, trừ trường hợp cơ quan thuế phát hiện qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng và nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng theo văn bản đề nghị của cơ quan thuế.
c) Người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế. Hồ sơ khai thuế các tháng đã nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp.

Như vậy, theo quy định trên thì cách xử lý khi người nộp thuế không đủ điều kiện khai thuế theo quý nhưng đã khai thuế theo quý như sau:

- Trường hợp tự phát hiện thì phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định.

- Trường hợp cơ quan thuế phát hiện thì cơ quan thuế ban hành văn bản yêu cầu người nộp thuế khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định, trừ trường hợp cơ quan thuế phát hiện qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng và nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng theo văn bản đề nghị của cơ quan thuế.

Lưu ý: Người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế. Hồ sơ khai thuế các tháng đã nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp.

Các loại thuế kê khai và nộp hồ sơ khai thuế theo tháng vào năm 2026 là những loại thuế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về các loại thuế kê khai theo tháng như sau:

Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
1. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc loại khai theo tháng, bao gồm:
a) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định này thì được lựa chọn khai theo quý.
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt.
c) Thuế bảo vệ môi trường.
d) Thuế tài nguyên, trừ thuế tài nguyên quy định tại điểm e khoản này.
đ) Các khoản phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước (trừ phí, lệ phí do cơ quan đại diện nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu theo quy định tại Điều 12 Nghị định này; phí hải quan; lệ phí hàng hoá, hành lý, phương tiện vận tải quá cảnh).
e) Đối với hoạt động khai thác, xuất bán khí thiên nhiên: Thuế tài nguyên; thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế đặc biệt của Liên doanh Việt - Nga “Vietsovpetro” tại Lô 09.1 theo Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga ký ngày 27 tháng 12 năm 2010 về việc tiếp tục hợp tác trong lĩnh vực thăm dò địa chất và khai thác dầu khí tại thềm lục địa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong khuôn khổ Liên doanh Việt - Nga “Vietsovpetro” (sau đây gọi là Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1); tiền lãi khí nước chủ nhà được chia.
...

Như vậy, các loại thuế kê khai và nộp hồ sơ khai thuế theo tháng vào năm 2026 bao gồm:

(1) Thuế giá trị gia tăng;

(2) Thuế thu nhập cá nhân;

(3) Thuế tiêu thụ đặc biệt;

(4) Thuế bảo vệ môi trường;

(5) Thuế tài nguyên, trừ quy định tại điểm e khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP;

(6) Các khoản phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định;

(7) Thuế đối với hoạt động khai thác, xuất bán khí thiên nhiên bao gồm:

- Thuế tài nguyên;

- Thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Thuế đặc biệt của Liên doanh Việt - Nga theo Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên Bang Nga ký ngày 27/12/2010 về việc tiếp tục hợp tác trong lĩnh vực thăm dò địa chất và khai thác dầu khí tại thềm lục địa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong khuôn khổ Liên doanh Việt - Nga "Vietsopetro"

- Tiền lãi khí nước chủ nhà được chia.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất