Tổng hợp điểm mới Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020 hướng dẫn Luật Quản lý thuế?

Đoàn Trung Tiến 6,418 lượt xem
20:03 | 19/01/2026
Tổng hợp điểm mới Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020 hướng dẫn Luật Quản lý thuế? Các trường hợp nào được xóa tiền thuế nợ từ 01/7/2026 theo Luật Quản lý thuế 2025?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp điểm mới Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020 hướng dẫn Luật Quản lý thuế?
  2. Các trường hợp nào được xóa tiền thuế nợ từ 01/7/2026 theo Luật Quản lý thuế 2025?
  3. Thẩm quyền xóa nợ tiền thuế hiện nay thuộc về ai?

Tổng hợp điểm mới Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020 hướng dẫn Luật Quản lý thuế?

Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CР ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

>>> Xem chi tiết Tải về Nghị định 373/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị định 126/2020 quy định chi tiết Luật Quản lý thuế.

Theo đó, dưới đây là một số điểm mới Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020/NĐ-CP:

(1) Sửa đổi bổ sung quy định về khai thuế TNCN theo quý như sau:

Theo đó, Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi bổ sung điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định người nộp thuế thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP nếu đủ điều kiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý thì được lựa chọn khai thuể thu nhập cá nhân theo quý.

(2) Bổ sung quy định xử lý trường hợp người nộp thuế đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý.

Theo đó, tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 373/2025/NĐ-CP đã quy định người nộp thuế đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì xử lý như sau:

- Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định.

- Trường hợp cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì cơ quan thuế ban hành văn bản yêu cầu người nộp thuể khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hỗ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiên chậm nộp theo quy định, trừ trường hợp cơ quan thuế phát hiện qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Người nộp thuể phải thực hiện khai thuế theo tháng và nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng 2 theo văn bản đề nghị của cơ quan thuế.

- Người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế. Hồ sơ khai thuế các tháng đã nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp.

(3) Sửa đổi bổ sung quy định về khai quyết toán thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên

Theo đó, tại Điều 3 Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập lớn nhất trong năm. Trường hợp có nhiều nguồn thu nhập lớn nhất trong năm mà các nguồn thu nhập đó bằng nhau thì cá nhân nộp hồ sơ quyết toán tại một trong những cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả các nguồn thu nhập lớn nhất trên.

Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân không đúng quy định nêu trên thì cơ quan thuế nơi đã tiếp nhận hồ sơ của cá nhân đó căn cứ thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thuế hỗ trợ chuyển hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập để thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật.

(4) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:

- Thay thế danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP bằng danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP.

- Ban hành Mẫu số 01/TTĐB tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP và bãi bỏ các Mẫu số 01/TTĐB, Mẫu số 02/TTĐB tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.

- Ban hành Mẫu số 01/TK-SDDPNN tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này và bãi bỏ các Mẫu số 01/TK-SDDPNN, Mẫu số 04/TK-SDDPNN tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.

- Ban hành Mẫu số 02/TK-SDDPNN tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này và bãi bỏ Mẫu số 02/TK-SDDPNN tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.

- Ban hành các Mẫu số 01/TBH, Mẫu số 01-1/TBH tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này và bãi bỏ các Mẫu số 01/TBH, Mẫu số 01-1/TBH tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 thảng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.

- Ban hành các Mẫu số 01/TK-DK, Mẫu số 01/PL-DK tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này và bãi bỏ các Mẫu số 01/TAIN-DK, Mẫu số 01/TNDN-DK, Mẫu số 01/TK-VSP, Mẫu số 01/PL-DK tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.

- Ban hành Mẫu số 01/LNCN-DK tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này và bãi bỏ các Mẫu số 01/LNCN-PSC, Mẫu số 01/LNCN-VSP tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.

- Ban hành Mẫu số 02/PTHU-DK tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này và bãi bỏ các Mẫu số 02/PTHU-DK, Mẫu số 03/PTHU-DK tại Phụ lục II kèm 7 theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.

- Ban hành các Mẫu số 02/LNCN-DK, Mẫu số 02-1/PL-DK tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này và bãi bỏ các Mẫu số 02/LNCN-PSC, Mẫu số 02/LNCN-VSP, Mẫu số 02-1/PL-DK tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.

(5) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục II - Danh mục thông báo kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:

- Thay thế đanh mục thông báo tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP bằng danh mục thông báo tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.

- Thay thế Mẫu số-01/CCTT-TĐMN quy định tại Phụ lục II Nghị định 126/2020/NĐ-CP thành Mẫu số 01/CCTT-TĐMN tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.

(6) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục III - Danh mục mẫu biểu kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:

- Thay thế danh mục mẫu biểu tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP bằng danh mục mẫu biểu tại Phụ lục III - Danh mục mẫu biểu kèm theo Nghị định này.

- Ban hành Mẫu số 01/GHAN tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này và bãi bỏ các Mẫu số 01/GHKS, Mẫu số 02/GHKS, Mẫu số 03/GHKS, Mẫu số 04/GHKS tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Mẫu số 01/GHAN tại Phụ lục kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.

- Ban hành Mẫu số 01/APA-ĐN tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này và bãi bỏ các Mẫu số 01/APA-TV, Mẫu số 02/APA-CT, Mẫu số 03/APA-МАР, Mẫu số 04/APA-BC tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-СР.

(7) Bãi bỏ cụm từ, một số điều khoản của Nghị định 126/2020/NĐ-CP

- Bãi bỏ cụm từ “thuê mặt nước” tại điểm h khoản 2 Điều 5; điểm e khoản 3, điểm m khoản 4 Điều 8; khoản 5 Điều 10; điểm d khoản 7 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

- Bãi bỏ điểm b khoản 5 Điều 7; điểm b khoản 2, điểm s khoản 4 Điều 8; điểm c, điểm d khoản 2 Điều 9; khoản 12 Điều 13; khoản 4 Điểu 20; điểm a.16 khoản 2 Điều 26 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

... Tiếp tục cập nhật ...

Trên đây là nội dung "Tổng hợp điểm mới Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020 hướng dẫn Luật Quản lý thuế?".

Xem thêm:

>> Thống nhất quy định tiền lương từ 5 triệu trở lên nếu thanh toán bằng tiền mặt sẽ không được trừ chi phí khi quyết toán thuế TNDN?

>> Tải trọn bộ Phụ lục Nghị định 373/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị định 126/2020/NĐ-CP?

Tổng hợp điểm mới Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020 hướng dẫn Luật Quản lý thuế?

Tổng hợp điểm mới Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020 hướng dẫn Luật Quản lý thuế? (Hình từ Internet)

Các trường hợp nào được xóa tiền thuế nợ từ 01/7/2026 theo Luật Quản lý thuế 2025?

Theo khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2026) quy định về xóa tiền thuế nợ như sau:

Xoá tiền thuế nợ
1. Các trường hợp được xóa tiền thuế nợ:
a) Cá nhân đã chết, cá nhân bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự mà cá nhân đó không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế;
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản và đã thực hiện thanh toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản mà không còn tài sản;
c) Người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm h khoản 1 Điều 49 của Luật này và khoản tiền thuế nợ này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp nhưng không có khả năng thu hồi;
d) Các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 5 Điều 16 của Luật này và đã được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 14 của Luật này nhưng vẫn không có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế nợ.
...

Như vậy, theo quy định trên, các trường hợp được xóa tiền thuế nợ từ 01/7/2026 bao gồm:

- Cá nhân đã chết, cá nhân bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự mà cá nhân đó không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế;

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản và đã thực hiện thanh toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản mà không còn tài sản;

- Người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025 mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm h khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế 2025 và khoản tiền thuế nợ này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp nhưng không có khả năng thu hồi;

- Các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 và đã được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 nhưng vẫn không có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế nợ.

Thẩm quyền xóa nợ tiền thuế hiện nay thuộc về ai?

Căn cứ Điều 87 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 5 Nghị định 122/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/07/2025 đến 01/03/2027) quy định về thẩm quyền xóa nợ tiền thuế cụ thể như sau:

(1) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xóa nợ tiền thuế đối với các trường hợp sau đây:

- Trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 85 Luật Quản lý thuế 2019;

- Hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 85 Luật Quản lý thuế 2019;

- Doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 85 Luật Quản lý thuế 2019 có khoản nợ tiền thuế dưới 5.000.000.000 đồng.

(2) Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan quyết định xóa nợ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 85 Luật Quản lý thuế 2019 có khoản nợ tiền thuế từ 5.000.000.000 đồng đến dưới 10.000.000.000 đồng.

(3) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định xóa nợ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 85 Luật Quản lý thuế 2019 có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 10.000.000.000 đồng đến dưới 15.000.000.000 đồng.

(4) Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện thẩm quyền quyết định xóa nợ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 85 Luật Quản lý thuế 2019 có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 15.000.000.000 đồng trở lên (quy định này có hiệu lực từ 01/07/2025 đến 01/03/2027)

(5) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo tình hình kết quả xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt cho Hội đồng nhân dân cùng cấp vào kỳ họp đầu năm. Bộ trưởng Bộ Tài chính tổng hợp tình hình xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt để Chính phủ báo cáo Quốc hội khi quyết toán ngân sách nhà nước.

Luật Quản lý thuế 2019 hết hiệu lực từ 1/7/2025 và được thay thế bởi Luật Quản lý thuế 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất