2 tra cứu trạng thái mã số thuế cá nhân theo Công văn 2204?
Ngày 01/6/2026, Thuế cơ sở 13 tỉnh Thanh Hóa đã có Công văn 2204/TCS13-NVDTPC năm 2026 Tải về về việc hướng dẫn 2 cách tra cứu trạng thái mã số thuế cá nhân, cụ thể như sau:
* Cách 1: Tra cứu trên Trang thông tin điện tử ngành Thuế
- Truy cập địa chỉ:
http://tracuunnt.gdt.gov.vn.
- Chọn mục "Thông tin về người nộp thuế TNCN". Nhập MST (10 chữ số) và nhập chính xác "Mã xác nhận" hiến thị bên cạnh. Nhấp nút "Tra cứu" và đọc kết quả tại cột "Trạng thái MST":
+ Nếu “NNT đang hoạt động”: Thông tin đã khớp đúng với CSDLQGDC. Cá nhân đã hoàn thành thủ tục cập nhật. Lưu ý: Khi tra cứu bằng số định danh cá nhân (12 chữ số), hệ thống sẽ hiển thị thông tin MST sau hợp nhất.

+ Nếu "Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân": Thông tin chưa khớp đúng, NNT cần thực hiện thủ tục thay đổi thông tin.

* Cách 2: Tra cứu qua ứng dụng eTax Mobile: Đăng nhập vào ứng dụng eTax Mobile.
- Vào mục “Tiện ích", chọn "Tra cứu thông tin NNT".
- Nhập MST (10 chữ số hoặc số định danh 12 chữ số) và "Mã kiểm tra", Chọn "Tra cứu".
- Kết quả trạng thái:
+ Trạng thái 00: Đã hoàn thành cập nhật số định danh làm MST.
+ Trạng thái 10: Mã số thuế chờ cập nhật số định danh cá nhân. NNT cần thực hiện thủ tục thay đổi thông tin.
* Cách thay đổi thông tin: * Đối với Cá nhân trực tiếp thực hiện: - Hồ sơ chuẩn bị: Tờ khai thay đổi thông tin đăng ký thuế theo mẫu 08-MST hoặc mẫu 20-ĐK-TCT (Ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC). Địa điểm nộp hồ sơ giấy (nếu nộp trực tiếp/bưu chính): Cơ quan thuế quản lý trực tiếp (đối với cá nhân kinh doanh) hoặc Cơ quan thuế nơi thường trú/tạm trú (đối với cá nhân không kinh doanh) hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã. - Nộp hồ sơ bằng phương thức nộp điện tử (Khuyến khích): + Trường hợp đã có tài khoản thuế điện tử: Đăng nhập vào eTax Mobile hoặc Cổng dịch vụ công của Bộ Tài chính (https://dichvucong.mof.gov.vn) bằng tài khoản của MST chưa khớp để nộp hồ sơ. + Trường hợp chưa có tài khoản: Thực hiện đăng ký cấp tài khoản giao dịch thuế điện tử cho MST chưa khớp. Sau khi tài khoản được kích hoạt, đăng nhập vào các hệ thống trên để nộp hồ sơ. * Đối với Cá nhân ủy quyền qua Cơ quan chỉi trả thu nhập (Doanh nghiệp, Tổ chức): - Nhiệm vụ của cá nhân: Gửi thông tin thay đổi cho cơ quan chỉ trả thu nhập. - Nhiệm vụ của cơ quan chỉ trả: Tổng hợp thông tin của người lao động/người phụ thuộc theo mẫu 05-ĐK-TH-TCT hoặc mẫu 20-ĐK-TH-TCT (Ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC). Nộp qua Cổng dịch vụ công Bộ Tài chính hoặc trực tiếp/bưu chính đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chỉ trả hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã. * Đối với Hộ kinh doanh: Hộ kinh doanh đang hoạt động: Thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký hộ kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã (theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Thông tư 86/2024/TT-BTC). Thông tin sau khi cập nhật sẽ tự động đồng bộ sang cơ quan thuế. * Mã số thuế của Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trạng thái "Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký": Chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập mẫu 08-MST nộp đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Lưu ý: Chi khai thay đổi thông tin cá nhân (số định danh, ngày tháng năm sinh, họ và tên) để đảm bảo khớp đúng CSDLQGDC; không khai thay đổi thông tin địa điểm kinh doanh. - Việc cập nhật này chỉ phục vụ vai trò MST cá nhân (cho các nghĩa vụ thuế ngoài kinh doanh) và không làm thay đổi trạng thái "Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký" của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vẫn phải làm thủ tục khôi phục MST hoặc chấm dứt hiệu lực MST theo quy định. |

2 cách tra cứu trạng thái mã số thuế cá nhân theo Công văn 2204? (Hình từ Internet)
Cập nhật 10 trạng thái mã số thuế hiện nay?
Căn cứ theo Phụ lục 1 Danh mục trạng thái mã số thuế ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 06 tháng 02 năm 2025 và dự kiến năm 2026 nếu không có quy định thay thế thì danh mục trạng thái mã số thuế quy định tại Thông tư 86/2024/TT-BTC vẫn có hiệu lực áp dụng.
Theo đó, 10 trạng thái mã số thuế mới nhất 2026 bao gồm các mã như sau:
(1) Mã trạng thái 00: NNT đã được cấp MST
(2) Mã trạng thái 01: NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST
(3) Mã trạng thái 02: NNT đã chuyển cơ quan thuế quản lý
(4) Mã trạng thái 03: NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST
(5) Mã trạng thái 04: NNT đang hoạt động (áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đủ thông tin đăng ký thuế)
(6) Mã trạng thái 05: NNT tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
(7) Mã trạng thái 06: NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
(8) Mã trạng thái 07: NNT chờ làm thủ tục phá sản
(9) Mã trạng thái 09: NNT chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
(10) Mã trạng thái 10: Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân
Cấu trúc mã số thuế cá nhân hiện nay như thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về hiệu lực của mã số thuế như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025, thay thế Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025. Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
3. Trường hợp các văn bản đã dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Như vậy, mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025. Kể từ ngày 01/7/2025, sẽ sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
Do đó, từ ngày 01/7/2025, cấu trúc mã số thuế cá nhân cho người dân có cấu trúc tương tự số định danh cá nhân hiện nay.
Dẫn chiếu đến Điều 12 Luật Căn cước 2023 quy định số định danh cá nhân của công dân Việt Nam như sau:
(1) Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam.
(2) Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và xác lập cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.
(3) Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam dùng để cấp thẻ căn cước, khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trung tâm dữ liệu quốc gia và cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];