10 khoản được miễn thuế/không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN mới nhất 2026?
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã có nhiều quy định mới về các khoản thu nhập được miễn thuế và các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026.
Dưới đây là 10 khoản người lao động và doanh nghiệp cần lưu ý để xác định đúng thu nhập chịu thuế TNCN và tránh tính thuế đối với những khoản được pháp luật loại trừ.
NHÓM | KHOẢN ĐƯỢC MIỄN / KHÔNG TÍNH THUẾ | NỘI DUNG MIỄN - ĐIỀU KIỆN / PHẠM VI | CĂN CỨ PHÁP LÝ | THỜI HẠN ÁP DỤNG |
1.Tiền lương, tiền công | Khoản chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục | - Không tính vào TNCT nếu khoản khoán chi phục vụ công việc không cao hơn mức quy định. DN áp dụng mức phù hợp với chi phí được trừ khi tính thuế TNDN; cơ quan nhà nước áp dụng theo văn bản có thẩm quyền / quy chế; tổ chức quốc tế, VPĐD nước ngoài theo quy định của tổ chức. | Theo điểm đ khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP | Từ 01/07/2026; quy định tiền lương, tiền công áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 |
2.Tiền lương, tiền công | Tiền ăn giữa ca, ăn trưa | - Nếu DN tổ chức ăn trực tiếp, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không tính vào TNCT. - Nếu chi tiền ăn cho NLĐ thì tối đa 1,2 triệu đồng / người / tháng không tính thuế; phần vượt tính TNCT. | Theo điểm g khoản 2 Điều 8; khoản 2 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP | Từ 01/07/2026 |
3.Tiền lương, tiền công | Nhà ở, điện, nước và dịch vụ kèm theo | • Nhà ở do NSDLĐ xây cho NLĐ: lợi ích nhà ở, điện, nước, dịch vụ kèm theo không tính TNCT. - Nếu NSDLĐ trả thay tiền thuê nhà: tính theo thực tế nhưng không vượt 15% tổng TNCT, tại đơn vị, chưa gồm tiền nhà, điện, nước, dịch vụ. Phần vượt trên 15% sẽ là phần được miễn thuế TNCN | Theo điểm h khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP | Từ 01/07/2026; tiền lương, tiền công áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 |
4.Tiền lương, tiền công | Các khoản không mang tính chất tiền lương, tiền công | - Bao gồm các khoản thưởng danh hiệu/giải thưởng theo quy định; hỗ trợ khám chữa bệnh hiểm nghèo; phương tiện đi lại; nhà ở công vụ; khoản phục vụ hoạt động Đảng, Quốc hội...; vé máy bay về phép; học phí cho con; bảo hiểm không bắt buộc không tích lũy; đào tạo nâng cao tay nghề; chi công tác/điều động có hóa đơn chứng từ; một số khoản tài trợ, hiếu hỉ, nguồn tài chính công đoàn và chế độ đặc thù. | Theo khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP | Từ 01/07/2026; tiền lương, tiền công áp dụng kỳ tính thuế 2026 |
5.Tiền lương, tiền công | Phụ cấp, trợ cấp đặc thù | - Không tính TNCT đối với các khoản theo quy định như: ưu đãi người có công; kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc; quốc phòng, an ninh; độc hại, nguy hiểm; thu hút, khu vực; một số khoản ngoại giao; BĐXH; khó khăn, thất nghiệp, thôi việc, mất việc; bảo trợ xã hội; phục vụ lãnh đạo cấp cao; chuyển vùng; nhân viên y tế thôn bản; phụ cấp đặc thù ngành nghề... Phần vượt mức quy định phải tính thuế, trừ trường hợp trợ cấp thôi việc, mất việc theo quy định tại điểm h. | Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP | Từ 01/07/2026; tiền lương, tiền công áp dụng kỳ tính thuế 2026 |
6.Tiền lương, tiền công | Trợ cấp thôi việc | - Khoản trợ cấp thôi việc thuộc trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. | Theo điểm h khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP | Từ 01/07/2026; áp dụng đối với kỳ tính thuế năm 2026 |
7.Tiền lương | Làm ban đêm, làm thêm giờ, ngày không nghỉ phép | - Miễn tiền lương, tiền công làm ban đêm, làm thêm giờ phù hợp pháp luật lao động; tiền lương, tiền công trả cho ngày không nghỉ phép theo quy định. - DN phải có bảng kê hoặc tài liệu chứng minh. - Phần vượt mức pháp luật quy định phải tính thuế. | Theo Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP; khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 | Kỳ tính thuế năm 2026 |
8.Lương hưu | Lương hưu và thu nhập từ quỹ hưu trí | - Miễn lương hưu do Quỹ BHXH chi trả, kể cả trường hợp cá nhân ở Việt Nam nhận lương hưu do nước ngoài chi trả; miễn thu nhập do quỹ hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả, không phân biệt định kỳ hay một lần. | Theo Điều 27 Nghị định 253/2026/NĐ-CP; khoản 9 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 | Kỳ tính thuế năm 2026 |
9.Chủ doanh nghiệp | Thu nhập của chủ DNTN, chủ công ty TNHH MTV | - Miễn thu nhập của chủ DNTN, cá nhân là chủ công ty TNHH MTV thành lập theo pháp luật Việt Nam nhận được sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế TNDN. | Theo Điều 39 Nghị định 253/2026/NĐ-CP; khoản 21 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 | Kỳ tính thuế năm 2026 |
10.Bảo hiểm | Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc có tích lũy | - Khi NSDLĐ mua bảo hiểm cho NLĐ của DN bảo hiểm hoạt động theo pháp luật Việt Nam, NLĐ chưa tính vào TNCT tại thời điểm mua. - Khi đáo hạn, DN bảo hiểm khấu trừ 10% trên phần phí tích lũy thuộc diện chịu thuế. - Từ 01/01/2026, mức được trừ tối đa 3 triệu đồng/tháng nếu NLĐ đồng thời tham gia các loại hình hưu trí/bảo hiểm liên quan theo quy định. | Theo điểm b khoản 3 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP | Quy định phí bảo hiểm mới áp dụng từ 01/01/2026; Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực 01/07/2026 |
MỘT SỐ ĐIỂM RẤT ĐÁNG LƯU Ý
STT | NỘI DUNG LƯU Ý | CHI TIẾT / NỘI DUNG |
1 | Không phải tất cả đều gọi là “miễn thuế”. | Trong bảng này có hai bản chất: - Không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công: tiêu yếu nằm ở Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. - Thu nhập được miễn thuế: chủ yếu nằm ở Điều 18 - 39 Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. |
2 | Tiền ăn giữa ca có mốc áp dụng riêng. | Mức 1,2 triệu đồng/người/tháng được áp dụng từ 01/07/2026 theo khoản 2 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. |
3 | Trợ cấp thôi việc: phụ cấp, trợ cấp đặc thù. | Tại điểm h khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP và đặc biệt quy định rằng nếu doanh nghiệp có quy chế/HĐLĐ/thỏa ước quy định mức trợ cấp thôi việc cao hơn mức pháp luật thì phần chi thực tế vượt mức pháp luật vẫn không tính vào TNCT. |
4 | Làm thêm giờ: cần chứng minh và tuân thủ mức pháp luật. | - Phải có bảng kê thời gian làm đêm, làm thêm giờ hoặc tài liệu hợp pháp để chứng minh. - Nếu khoản trả vượt mức pháp luật thì phần vượt tính vào TNCT. |
5 | Bảo hiểm nhân thọ: dễ nhầm với “miễn thuế”. | Không phải cứ doanh nghiệp mua bảo hiểm cho NLĐ là được miễn vĩnh viễn; tại thời điểm mua có trường hợp chưa tính vào TNCT, nhưng khi đáo hạn có cơ chế khấu trừ 10% theo quy định. |

10 khoản được miễn thuế/không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với các khoản thu nhập chịu thuế TNCN là khi nào?
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với các khoản thu nhập của cá nhân cư trú được quy định tại chương IV Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Thu nhập chịu thuế TNCN | Nội dung | Thời điểm xác định thu nhập tính thuế |
Thu nhập từ tiền lương, tiền công | Thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập, kể cả các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản trợ cấp, phụ cấp và thu nhập khác quy định tại Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP trong kỳ tính thuế. | |
Thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn | + Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 52 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. + Trường hợp cá nhân nhận được thu nhập do việc đầu tư vốn ra nước ngoài dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân nhận thu nhập. |
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn | Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 53 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. | |
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán | Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật, trừ quy định tại khoản 4 Điều 54 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau: + Đối với chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán là thời điểm người nộp thuế nhận thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; + Đối với chứng khoán của công ty đại chúng không thực hiện giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán và chỉ thực hiện chuyển quyền sở hữu qua hệ thống chuyển quyền của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam là thời điểm chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam; + Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực. | |
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng và thu nhập khác | Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản | Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định như sau: + Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật; + Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng quyền sở hữu bất động sản; + Trường hợp cá nhân nhận chuyển nhượng nhà ở hình thành trong tương lai, quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng tương lai thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân nộp hồ sơ khai thuế với cơ quan thuế. |
Thu nhập từ trúng thưởng | Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thưởng cho người trúng thưởng. | |
Thu nhập từ tiền bản quyền | Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền là thời điểm tổ chức, cá nhân trả tiền bản quyền cho người nộp thuế. | |
Thu nhập từ nhượng quyền thương mại | Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế. | |
Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng | Thời điểm xác định thu nhập tính thuế + Đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là thời điểm tổ chức, cá nhân tặng cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thừa kế, quà tặng; + Đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản được thừa kế, cho tặng. | |
Thu nhập khác | Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập. |
Doanh nghiệp trả tiền điện nước cho NLĐ có phải quy đổi sang giá trị để tính vào thu nhập chịu thuế TNCN không?
Căn cứ tại điểm h khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
Thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
2. Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động dưới mọi hình thức:
...
h) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có)
Trường hợp người lao động được hưởng lợi ích từ nhà ở do người sử dụng lao động xây cho người lao động đang làm việc tại đơn vị thì không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động đối với khoản lợi ích này, bao gồm cả tiền điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có).
Trường hợp tiền thuê nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả thay thì tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế của người lao động phát sinh tại đơn vị chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có);
...
Theo đó, trường hợp doanh nghiệp trả tiền điện nước cho NLĐ thì thuế TNCN đối với khoản lợi ích từ nhà ở, bao gồm tiền điện nước và các lợi ích kèm theo được xác định như sau:
Trường hợp 1: Doanh nghiệp xây nhà ở cho người lao động
Nếu người lao động được hưởng lợi ích từ nhà ở do người sử dụng lao động xây để bố trí cho người lao động đang làm việc tại đơn vị thì không phải tính thuế TNCN.
Trường hợp 2: Doanh nghiệp trả thay tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo
- Trường hợp khoản tiền doanh nghiệp trả thay không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế thì toàn bộ số tiền thực tế doanh nghiệp trả thay được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Trường hợp khoản tiền doanh nghiệp trả thay vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế thì chỉ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN bằng 15% tổng thu nhập chịu thuế; phần vượt trên 15% không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Như vậy, người lao động được hưởng lợi ích từ nhà ở do công ty xây thì không phải tính thuế. Tuy nhiên, khoản tiền công ty chi trả cho các dịch vụ điện nước phải quy đổi sang giá trị để tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];