- Điều kiện để chi phí dịch vụ phục vụ cho cá nhân không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN là gì?
- Thuế thu nhập của cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được quy định như thế nào theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025?
- Năm 2026, căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được quy định như thế nào?
Điều kiện để chi phí dịch vụ phục vụ cho cá nhân không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN là gì?
Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
1. Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới mọi hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
2. Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động dưới mọi hình thức:
...
d) Phí hội viên và các khoản chi phí dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân để chăm sóc sức khỏe, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ. Trường hợp các dịch vụ này được sử dụng chung, không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng tại phiếu hoặc thẻ hội viên thì không tính vào thu nhập chịu thuế;
...
Như vậy, phí hội viên và các khoản chi phí dịch vụ phục vụ cho cá nhân để chăm sóc sức khỏe, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu các dịch vụ được sử dụng chung và trên phiếu hoặc thẻ hội viên không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng.
Ngược lại, nếu ghi rõ tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng thì các khoản lợi ích này thuộc thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định.

Điều kiện để chi phí dịch vụ phục vụ cho cá nhân không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN là gì? (Hình từ Internet)
Thuế thu nhập của cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được quy định như thế nào theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025?
Căn cứ Điều 8 Luật thuế thu nhập cá nhân 2025, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được quy định như sau:
+ Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật thuế thu nhập cá nhân 2025, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật thuế thu nhập cá nhân 2025.
+ Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật thuế thu nhập cá nhân 2025.
+ Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Năm 2026, căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được quy định như thế nào?
Căn cứ khoản 1 và 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
...
Như vậy, căn cứ tính thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025;
- Thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];