Quốc hội chốt giảm 2% thuế GTGT đến hết 2026? Thêm đối tượng giảm thuế GTGT?

Vũ Phạm Nhật Nam 18,037 lượt xem
08:55 | 09/04/2026
Quốc hội chốt giảm 2% thuế GTGT đến hết 2026? Thêm đối tượng giảm thuế GTGT?
Nội dung chính
  1. Quốc hội chốt giảm 2% thuế GTGT đến hết 2026? Thêm đối tượng giảm thuế GTGT?
  2. Quy định về giảm 2 % thuế VAT theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP đang còn hiệu lực ra sao?
  3. Các chính sách giảm 2% thuế VAT 10% xuống 8% từ 2022 - 2026?

Quốc hội chốt giảm 2% thuế GTGT đến hết 2026? Thêm đối tượng giảm thuế GTGT?

Chính thức: Toàn văn Nghị quyết 204/2025/QH15 giảm thuế GTGT 2% từ 01/7 đến hết 2026

Sáng 17/6, Quốc hội thông qua Nghị quyết của Quốc hội về giảm Thuế giá trị gia tăng.

Theo Nghị quyết, Quốc hội quyết nghị: Giảm 2% thuế suất Thuế giá trị gia tăng, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).

Nghị quyết lần này mở rộng phạm vi đối tượng được giảm thuế so với các nghị quyết trước đây, đồng thời kéo dài thời gian áp dụng đến hết năm 2026.

Các đối tượng được bổ sung vào danh mục hàng hoá, dịch vụ được giảm thuế gồm kinh doanh vận chuyển, logistics, hàng hoá, dịch vụ công nghệ thông tin.

Ngoài ra, theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, hoạt động dạy học, dạy nghề và dịch vụ y tế thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nên cũng không cần phải giảm thuế.

Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2025 đến hết 31/12/2026.

Lưu ý thông tin mang tính tham khảo và tiếp tục cập nhật văn bản chính thức.

Xem thêm: Mặt hàng được giảm 2% thuế GTGT đến hết 2026

Quốc hội chốt giảm 2% thuế GTGT đến hết 2026? Thêm đối tượng giảm thuế GTGT?

Quốc hội chốt giảm 2% thuế GTGT đến hết 2026? Thêm đối tượng giảm thuế GTGT? (Hình từ Intenet)

Quy định về giảm 2 % thuế VAT theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP đang còn hiệu lực ra sao?

Theo Điều 1 Nghị định 180/2024/NĐ-CP quy định về giảm thuế GTGT từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 30/6/2025 như sau:

- Giảm thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

+ Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP.

+ Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP.

+ Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP.

+ Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 180/2024/NĐ-CP được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng.

Các tổng công ty, tập đoàn kinh tế thực hiện quy trình khép kín mới bán ra cũng thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng than khai thác bán ra.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 và không được giảm thuế giá trị gia tăng.

- Mức giảm thuế giá trị gia tăng:

+ Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 180/2024/NĐ-CP.

+ Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 180/2024/NĐ-CP.

- Trình tự, thủ tục thực hiện:

+ Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 180/2024/NĐ-CP, khi lập hoá đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi “8%”; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

+ Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 180/2024/NĐ-CP, khi lập hoá đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm... (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 174/2024/QH15”.

- Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 180/2024/NĐ-CP khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 180/2024/NĐ-CP.

Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 180/2024/NĐ-CP khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì trên hóa đơn bán hàng phải ghi rõ số tiền được giảm theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 180/2024/NĐ-CP.

- Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng chưa được giảm theo quy định tại Nghị định 180/2024/NĐ-CP thì người bán và người mua xử lý hóa đơn đã lập theo quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ. Căn cứ vào hóa đơn sau khi xử lý, người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).

- Cơ sở kinh doanh quy định tại Điều 1 Nghị định 180/2024/NĐ-CP thực hiện kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP cùng với Tờ khai thuế giá trị gia tăng.

Tuy nhiên Nghị định 180/2024/NĐ-CP hiện nay đã hết hiệu lực. Thay vào đó, ngày 30/6/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội.

(1) Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ như sau:

- Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

- Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và không được giảm thuế giá trị gia tăng.

(2) Mức giảm thuế giá trị gia tăng:

- Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

- Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

(3) Trình tự, thủ tục thực hiện:

- Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP, khi lập hoá đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi “8%”; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

- Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP, khi lập hoá đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vự” ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm... (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15".

(4) Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì trên hóa đơn bán hàng phải ghi rõ số tiền được giảm theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

(5) Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế giả trị gia tăng chưa được giảm theo quy định tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì người bán và người mua xử lý hóa đơn đã lập theo quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ. Căn cứ vào hóa đơn sau khi xử lý, người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).

(6) Cơ sở kinh doanh quy định tại Điều này thực hiện kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP cùng với Tờ khai thuế giá trị gia tăng.

Đồng thời tại Điều 2 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
...

Như vậy, theo quy định trên, thời gian giảm thuế giá trị gia tăng 2% năm 2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP sẽ kéo dài đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.

Các chính sách giảm 2% thuế VAT 10% xuống 8% từ 2022 - 2026?

Sau đây là tổng hợp những chính sách giảm 2% thuế VAT 10% xuống 8%:

Thời gian

Chính sách

Văn bản

Lần 1: Từ 01/02/2022 đến hết 31/12/2022

Ngày 28/01/2022, Chính phủ ban hành Nghị quyết 43/2022/QH15 chính thức giảm VAT từ 10% xuống 8% cho một số nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế giá trị gia tăng 10%.

Ngày 28/01/2022, Chính phủ ban hành Nghị định 15/2022/NĐ-CP hướng dẫn việc giảm thuế VAT xuống 8% và danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế.

Nghị quyết 43/2022/QH15Nghị định 15/2022/NĐ-CP

Lần 2: Từ 01/7/2023 - 31/12/2023

Tiếp tục giảm thuế VAT từ 10% xuống 8% đến hết năm 2023 tức là từ ngày 01/7/2023 đến hết ngày 31/12/2023 theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 101/2023/QH15 ngày 24/6/2023 của Quốc hội.

Nghị quyết 101/2023/QH15Nghị định 44/2023/NĐ-CP

Lần 3: Từ 01/01/2024 - hết 30/6/2024

Tiếp tục chính sách giảm VAT trước đó, ngày 28/12/2023, Chính phủ tiếp tục ban hành Nghị định 94/2023/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng.

Nghị quyết 110/2023/QH15Nghị định 94/2023/NĐ-CP

Lần 4: Từ 01/7/2024 - hết 31/12/2024

Tiếp tục chính sách giảm VAT trước đó, Bộ Tài chính đã ban hành Nghị định 72/2024/NĐ-CP về việc giảm VAT trong thời gian từ 01/7/2024 đến hết 31/12/2024.

Nghị quyết 142/2024/QH15Nghị định 72/2024/NĐ-CP

Lần 5: Từ 01/01/2025 - hết ngày 30/6/2025

Ban hành Nghị định 180/2024/NĐ-CP tiếp tục giảm VAT từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 30/6/2025 theo Nghị quyết 174/2024/QH15.

Nghị quyết 174/2024/QH15Nghị định 180/2024/NĐ-CP

Lần 6: Từ 01/ 7/2025 đến hết ngày 31/12/2026.

Ban hành Nghị định 174/2025/NĐ-CP tiếp tục giảm VAT từ ngày 01/ 7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Nghị quyết 204/2025/QH15

Nghị quyết 204/2025/QH15Nghị định 174/2025/NĐ-CP

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất