Không bắt buộc dùng hóa đơn từ máy tính tiền nếu đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo Thông tư 32 thay thế Thông tư 78?

Nguyễn Trần Hoàng Quyên 68,581 lượt xem
20:37 | 25/03/2026
Thông tư 32/2025 Không bắt buộc dùng hóa đơn từ máy tính tiền nếu đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử phải không?
Nội dung chính
  1. Không bắt buộc dùng hóa đơn từ máy tính tiền nếu đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo Thông tư 32/2025 phải không?
  2. Hướng dẫn chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử từ 01/6/2025?
  3. Đối tượng áp dụng theo Thông tư 32?

Không bắt buộc dùng hóa đơn từ máy tính tiền nếu đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo Thông tư 32/2025 phải không?

Xem thêm: Nguyên tắc xử lý hóa đơn điện tử sai sót theo Nghị định 70/2025?

Căn cứ tại khoản 5 Điều 12 Thông tư 32/2025/TT-BTC hướng dẫn về việc hóa đơn từ máy tính tiền như sau:

Hiệu lực thi hành
...
5. Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng thuộc đối tượng quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan thuế nhưng chưa đảm bảo là hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử (bao gồm các thông tin tên, địa chỉ, mã số thuế người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua (nếu người mua yêu cầu); tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán (giá bán chưa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ); thời điểm lập hóa đơn và theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP)) thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định.
...

Như vậy, các doanh nghiệp kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng cuối mà:

(1) Thuộc đối tượng quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, tức là nhóm bắt buộc dùng hóa đơn MTT;

(2) Đã đăng ký hóa đơn điện tử với cơ quan thuế, nhưng chưa đảm bảo một trong hai yếu tố sau:

- Hóa đơn không có mã của cơ quan thuế:

Tức là vẫn đang sử dụng hóa đơn điện tử không có mã, không đáp ứng yêu cầu kiểm soát của cơ quan thuế.

- Dữ liệu điện tử chưa đạt chuẩn:

Tức là hóa đơn tuy có thể đã có mã nhưng thiếu hoặc sai định dạng các thông tin bắt buộc, bao gồm:

- Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán;

- Thông tin người mua (tên, địa chỉ, MST/CCCD/số điện thoại – nếu có yêu cầu);

- Tên hàng hóa/dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá bán, thuế suất, tổng tiền;

- Thời điểm lập hóa đơn;

Và định dạng chuẩn dữ liệu theo quy định tại Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

Như vậy, nếu doanh nghiệp thuộc diện bán hàng cho người tiêu dùng cuối và không đáp ứng đầy đủ yêu cầu về mã hóa đơn và dữ liệu chuẩn, thì bắt buộc phải chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.

Thông tư 32/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 78/2021/TT-BTC áp dụng từ 01/6/2025.

Xem thêm: Từ tháng 6/2025 hộ kinh doanh xuất hóa đơn như thế nào? Có xuất hóa đơn VAT không?

Không bắt buộc dùng hóa đơn từ máy tính tiền nếu đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trước 01/6/2025 theo Thông tư 32/2025?

Không bắt buộc dùng hóa đơn từ máy tính tiền nếu đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trước 01/6/2025 theo Thông tư 32/2025?

Hướng dẫn chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử từ 01/6/2025?

Căn cứ tại Điều 8 Thông tư 32/2025/TT-BTC hướng dẫn chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử từ 01/6/2025 như sau:

- Người nộp thuế đang sử dụng hóa đơn điện tử không có mã nếu có nhu cầu chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì thực hiện thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP).

- Người nộp thuế thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019 nếu thuộc trường hợp được xác định rủi ro cao về thuế theo quy định tại Thông tư 31/2021/TT-BTC và được cơ quan thuế thông báo (Mẫu số 01/TB-KTT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP) về việc chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì phải chuyển đổi sang áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế thông báo, người nộp thuế phải thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử (chuyển từ sử dụng hóa đơn điện tử không có mã sang hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế) theo quy định tại Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP). Sau 12 tháng kể từ thời điểm chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, nếu người nộp thuế có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử không có mã thì người nộp thuế thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), cơ quan thuế căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019 và quy định tại Thông tư 31/2021/TT-BTC để xem xét, chấp nhận hoặc không chấp nhận.

- Trường hợp doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền áp dụng đối với hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam); doanh nghiệp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế áp dụng cho các hoạt động kinh doanh khác.

Đối tượng áp dụng theo Thông tư 32?

Căn cứ Điều 2 Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định đối tượng áp dụng gồm là tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Nghị định 123/2020/NĐ-CP và khoản 1 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm:

+ Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;

+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tổ hợp tác;

+ Đơn vị sự nghiệp công lập có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

+ Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh.

+ Nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác đăng ký tự nguyện sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

- Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ.

- Tổ chức thu thuế, phí và lệ phí.

- Người nộp thuế, phí và lệ phí.

- Tổ chức có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

- Tổ chức nhận in hóa đơn, chứng từ; tổ chức cung cấp phần mềm tự in chứng từ; tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn, chứng từ điện tử.

- Cơ quan thuế bao gồm Cục Thuế, Thuế cơ sở.

- Cơ quan hải quan bao gồm Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục Hải quan.

- Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng hóa đơn và chứng từ.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất