Từ tháng 6/2025 hộ kinh doanh có xuất hóa đơn VAT không?
Căn cứ tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Loại hóa đơn
Hóa đơn quy định tại Nghị định này gồm các loại sau:
1. Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động:
a) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;
b) Hoạt động vận tải quốc tế;
c) Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
d) Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.
đ) Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
2. Hóa đơn bán hàng là hóa đơn dành cho các tổ chức, cá nhân như sau:
a) Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp sử dụng cho các hoạt động:
- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
- Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.
Theo đó, hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
Đồng thời căn cứ tại khoản 2 Điều 10 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2013) hiện hành cũng như quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 áp dụng từ 01/7/2025, hộ kinh doanh không thuộc đối tượng sử dụng phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng.
Do đó, dù có nhiều thay đổi về việc sử dụng hóa đơn của hộ kinh doanh từ tháng 6/2025 theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP thì hóa đơn hộ kinh doanh do hộ kinh doanh xuất vẫn là hóa đơn không có VAT.

Từ tháng 6/2025 hộ kinh doanh có xuất hóa đơn VAT không? Tổng hợp quy định mới về hóa đơn hộ kinh doanh?
Tổng hợp quy định mới về hóa đơn hộ kinh doanh?
Theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP, dưới đây là một số quy định mới về hóa đơn nổi bật cho hộ kinh doanh:
(1) Tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP liên quan đến hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền như sau:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế khi thuộc các trường hợp sau:
+ Có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên;
+ Có sử dụng máy tính tiền (theo khoản 2 Điều 90 Luật Quản lý thuế 2019);
+ Có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai và các trường hợp xác định được doanh thu khi bán hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (theo khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019).
- Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có các nội dung sau đây:
+ Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán;
+ Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua yêu cầu);
+ Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ nội dung giá bán chưa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng;
+ Thời điểm lập hóa đơn;
+ Mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
Người bán gửi hoá đơn điện tử cho người mua bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử và các hình thức khác) hoặc cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua tra cứu, tải hoá đơn điện tử.
(2) Tại khoản 10 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP liên quan đến cấp hóa đơn điện tử từng lần phát sinh như sau:
- Bổ sung trường hợp hóa đơn bán hàng của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời gian giải trình hoặc bổ sung tài liệu quy định được cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh.
- Bổ sung hướng dẫn về nộp thuế trong trường hợp được cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh:
Người nộp thuế thuộc trường hợp được cấp hóa đơn bán hàng theo từng lần phát sinh: Nộp đầy đủ số thuế phát sinh trên hóa đơn đề nghị cấp theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp hoặc số phát sinh phải nộp theo pháp luật quản lý thuế và các loại thuế, phí khác (nếu có).
Người nộp thuế thuộc trường hợp được cấp hóa đơn giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh: Nộp số thuế giá trị gia tăng trên hóa đơn giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh hoặc số phát sinh phải nộp theo pháp luật quản lý thuế.
- Điều chỉnh về thời hạn cơ quan thuế cấp mã hóa đơn điện tử: Không nhất thiết thực hiện trong ngày mà có thể sang ngày làm việc tiếp theo.
- Bổ sung hướng dẫn về trường hợp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh cần phải lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế:
(3) Tại khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP liên quan đến thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử như sau:
- Bỏ quy định về hủy hóa đơn, hóa đơn sai sót sẽ không được hủy mà thực hiện điều chỉnh hóa đơn hoặc thay thế.
- Trường hợp sai về mã số thuế, số tiền, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng:
+ Lập 01 hóa đơn điều chỉnh/thay thế cho nhiều hóa đơn đã lập sai trong cùng tháng của cùng một người mua.
+ Phải có văn bản thỏa thuận giữa hai bên trước khi điều chỉnh/thay thế nếu người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh.
+ Thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có) nếu người mua là cá nhân.
- Bổ sung quy định kê khai hóa đơn điều chỉnh/thay thế.
- Nguyên tắc xử lý hóa đơn điều chỉnh, thay thế:
Nếu hóa đơn đã lập sai và người bán đã xử lý theo một phương thức (điều chỉnh hoặc thay thế), thì nếu sau này phát hiện sai sót khác, phải tiếp tục xử lý theo phương thức đã chọn ban đầu.
Trường hợp theo quy định hóa đơn điện tử được lập không có ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn đã lập sai thì người bán chỉ thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh;
Đối với nội dung về giá trị trên hóa đơn điều chỉnh thì: điều chỉnh tăng (ghi dấu dương), điều chỉnh giảm (ghi dấu âm) đúng với thực tế điều chỉnh.
02 phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh từ tháng 6/2025?
Căn cứ khoản 1 Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP và khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15.
- Từ ngày 01/6/2025 đến ngày 31/12/2025: Bỏ thuế khoán đối với các hộ kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ thuộc các nhóm ngành nghề dưới đây:
- Hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác);
- Ăn uống;
- Nhà hàng;
- Khách sạn;
- Dịch vụ vận tải hành khách;
- Dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ;
- Dịch vụ nghệ thuật;
- Hoạt động vui chơi, giải trí;
- Hoạt động chiếu phim;
- Dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
- Từ ngày 1/1/2026: Chính thức hoàn toàn bỏ thuế khoán đối với tất cả hộ cá nhân kinh doanh.
Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 5 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định như sau:
Phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai
1. Phương pháp kê khai áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn; và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện khai thuế theo tháng trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đáp ứng các tiêu chí khai thuế theo quý và lựa chọn khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
...
Đồng thời, tại Điều 6 Thông tư 40/2021/TT-BTC cũng quy định cụ thể:
Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh
1. Phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinh áp dụng đối với cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định. Kinh doanh không thường xuyên được xác định tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của từng lĩnh vực, ngành nghề và do cá nhân tự xác định để lựa chọn phương pháp khai thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này. Địa điểm kinh doanh cố định là nơi cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh như: địa điểm giao dịch, cửa hàng, cửa hiệu, nhà xưởng, nhà kho, bến, bãi hoặc địa điểm tương tự khác.
...
Như vậy, bỏ thuế khoán, hộ kinh doanh có thể lựa chọn nộp thuế theo 02 phương pháp trong tùy vào các trường hợp sau:
- Phương pháp kê khai thuế: áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở lên.
- Phương pháp nộp thuế theo từng lần phát sinh: áp dụng đối với cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định.
Cập nhật mới: Tuy nhiên, từ ngày 05/03/2026 Thông tư 40/2021/TT-BTC đã bị thay thế bởi Thông tư 18/2026/TT-BTC về hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Ngoài ra, tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN (hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];