Điểm mới Nghị định 70 sửa đổi Nghị định 123 về hóa đơn chứng từ?

Huỳnh Anh 67,526 lượt xem
07:25 | 13/05/2025
Điểm mới Nghị định 70 sửa đổi Nghị định 123 về hóa đơn chứng từ?Những điều nào của Nghị định 123/2020 sẽ bị bãi bỏ?Thời điểm có hiệu lực của Nghị định 70/2025/NĐ-CP?
Nội dung chính
  1. Điểm mới Nghị định 70 sửa đổi Nghị định 123 về hóa đơn chứng từ?
  2. Thời điểm có hiệu lực của Nghị định 70/2025/NĐ-CP?
  3. Những điều nào của Nghị định 123/2020 sẽ bị bãi bỏ?

Điểm mới Nghị định 70 sửa đổi Nghị định 123 về hóa đơn chứng từ?

Xem thêm: Hướng dẫn của Cục Thuế về điểm mới Thông tư 32 2025 liên quan đến hóa đơn chứng từ?

Ngày 20/3/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn chứng từ.

(i) Quy định cụ thể thời điểm lập hoá đơn:

Tại Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung Điều 9 trong Nghị định 123/2020/NĐ-CP liên quan đến thời điểm lập hóa đơn. Theo đó:

- Đối với bán hàng hóa (bao gồm cả việc bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) thời điểm lập hóa đơn là khi quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa được chuyển giao cho người mua, bất kể việc đã thu tiền hay chưa thu tiền.

- Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), người bán tự xác định thời điểm lập hóa đơn điện tử thương mại, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử. Tuy nhiên, thời điểm lập hóa đơn phải chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định của pháp luật hải quan.

- Đối với cung cấp dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn là khi việc cung cấp dịch vụ hoàn thành, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa thu tiền. Nếu người cung cấp dịch vụ thu tiền trước hoặc trong quá trình cung cấp dịch vụ, thì thời điểm lập hóa đơn là khi thu tiền (trừ trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện các dịch vụ như kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; và lập dự án đầu tư xây dựng). Xem chi tiết tại đây

(ii) Sửa đổi quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể

Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm a, e, l, m, n khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể như sau:

(1) Đối với các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác (sửa đổi điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020NĐ-CP):

- Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 7 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 7 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua.

- Các dịch vụ thuộc trường hợp này bao gồm:

+ Cung cấp dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không, cung ứng nhiên liệu hàng không cho các hãng hàng không.

+ Hoạt động cung cấp điện (trừ đối tượng quy định tại điểm h khoản này).

+ Cung cấp dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt, đường thủy.

+ Dịch vụ truyền hình, dịch vụ quảng cáo truyền hình.

+ Dịch vụ thương mại điện tử.

+ Dịch vụ bưu chính và chuyển phát (bao gồm cả dịch vụ đại lý, dịch vụ thu hộ, chi hộ).

+ Dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng).

+ Dịch vụ logistics.

+ Dịch vụ công nghệ thông tin (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này).

+ Dịch vụ ngân hàng (trừ hoạt động cho vay), chuyển tiền quốc tế, dịch vụ chứng khoán, xổ số điện toán, thu phí sử dụng đường bộ giữa nhà đầu tư và nhà cung cấp dịch vụ thu phí, và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

(2) Đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô (sửa đổi điểm e khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020NĐ-CP):

-Thời điểm lập hóa đơn bán dầu thô, condensate, các sản phẩm được chế biến từ dầu thô (bao gồm cả hoạt động bao tiêu sản phẩm theo cam kết của Chính phủ) là thời điểm bên mua và bên bán xác định được giá bán chính thức, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Đối với hoạt động bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than được chuyển bằng đường ống dẫn khí đến người mua, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm bên mua, bên bán xác định khối lượng khí giao của tháng nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật về thuế.

- Trường hợp thỏa thuận bảo lãnh và cam kết của Chính phủ có quy định khác về thời điểm lập hóa đơn thì thực hiện theo quy định tại thỏa thuận bảo lãnh và cam kết của Chính phủ.

(3) Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cho vay (sửa đổi điểm l khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020NĐ-CP)

- Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cho vay được xác định theo kỳ hạn thu lãi tại hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng đi vay, trừ trường hợp đến kỳ hạn thu lãi không thu được và tổ chức tín dụng theo dõi ngoại bảng theo quy định pháp luật về tín dụng thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu được tiền lãi vay của khách hàng.

- Trường hợp trả lãi trước hạn theo hợp đồng tín dụng thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu lãi trước hạn.

- Đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế của tổ chức tín dụng, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm đổi ngoại tệ, thời điểm hoàn thành dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ.

(4) Đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền (sửa đổi điểm m khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020NĐ-CP):

Thời điểm lập hóa đơn là khi kết thúc chuyến đi, doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền thực hiện lập hóa đơn điện tử cho khách hàng đồng thời chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo quy định.

(5) Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có sử dụng phần mềm quản lý khám chữa bệnh và quản lý viện phí (sửa đổi điểm n khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020NĐ-CP):

- Từng giao dịch khám, chữa bệnh và thực hiện các dịch vụ chụp, chiếu, xét nghiệm có in phiếu thu tiền (thu viện phí hoặc tiền khám, xét nghiệm) và có lưu trên hệ thống công nghệ thông tin. Nếu khách hàng (người đến khám, chữa bệnh) không có nhu cầu lấy hóa đơn thì cuối ngày cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ thông tin khám, chữa bệnh và thông tin từ phiếu thu tiền để tổng hợp lập hóa đơn điện tử cho các dịch vụ y tế thực hiện trong ngày.

- Trường hợp khách hàng yêu cầu lập hóa đơn điện tử thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập hóa đơn điện tử giao cho khách hàng.

- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập hóa đơn cho cơ quan bảo hiểm xã hội tại thời điểm được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán, quyết toán chi phí khám chữa bệnh cho người có thẻ bảo hiểm y tế.

(iii) Bổ sung thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số, casino và trò chơi điện tử có thưởng

Nghị định 70/2025/NĐ-CP bổ sung các quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với một số hoạt động kinh doanh, cụ thể là hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số, kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng. Các bổ sung này được quy định tại điểm p, q, r khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020NĐ-CP như sau:

(1) Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm (bổ sung điểm p khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020NĐ-CP):

Thời điểm lập hóa đơn của hoạt động kinh doanh bảo hiểm là thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.

(2) Đối với hoạt động kinh doanh xổ số truyền thống, xổ số biết kết quả ngay (bổ sung điểm q khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020NĐ-CP):

- Đối với vé xổ số truyền thống (vé xổ số in sẵn đủ mệnh giá bán cho khách hàng), thời điểm lập hóa đơn là khi doanh nghiệp kinh doanh xổ số thu hồi vé xổ số không tiêu thụ hết và chậm nhất là trước khi mở thưởng của kỳ tiếp theo.

- Doanh nghiệp kinh doanh xổ số cần lập 1 hóa đơn giá trị gia tăng điện tử có mã của cơ quan thuế cho từng đại lý là tổ chức, cá nhân bán vé xổ số được bán trong kỳ. Hóa đơn phải được gửi đến cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn.

(3) Đối với hoạt động kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng (bổ sung điểm r khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020NĐ-CP):

- Thời điểm lập hóa đơn điện tử là chậm nhất 1 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu.

- Doanh nghiệp kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng phải chuyển dữ liệu ghi nhận số tiền thu được (do đổi đồng tiền quy ước cho người chơi tại quầy, tại bàn chơi và số tiền thu tại máy trò chơi điện tử có thưởng) trừ đi số tiền đổi trả cho người chơi (do người chơi trúng thưởng hoặc người chơi không sử dụng hết) theo Mẫu 01/TH-DT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.

- Dữ liệu này phải được chuyển đến cơ quan thuế cùng thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử.

- Ngày xác định doanh thu là khoảng thời gian từ 0 giờ 00 phút đến 23 giờ 59 phút cùng ngày.

(iv) Quy định mới về hóa đơn điều chỉnh thay thế

Điểm mới Nghị định 70 sửa đổi Nghị định 123 về hóa đơn chứng từ?

Điểm mới Nghị định 70 sửa đổi Nghị định 123 về hóa đơn chứng từ?

Thời điểm có hiệu lực của Nghị định 70/2025/NĐ-CP?

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành các khoản 3, khoản 6, khoản 7, khoản 11, khoản 18, khoản 37 và khoản 38 Điều 1 Nghị định này và các trường hợp khác theo yêu cầu quản lý.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Như vậy, thời điểm Nghị định 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực là từ ngày 01/06/2025.

Những điều nào của Nghị định 123/2020 sẽ bị bãi bỏ?

Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sẽ bãi bỏ những Điều này của Nghị định 123/2020/NĐ-CP:

- khoản 10 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ;

- điểm g khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP;

- khoản 2 Điều 33 Nghị định 123/2020/NĐ-CP;

- Điều 37 Nghị định 123/2020/NĐ-CP;

- khoản 2 Điều 50 Nghị định 123/2020/NĐ-CP;

- Điều 51 Nghị định 123/2020/NĐ-CP;

- khoản 3 khoản 4 Điều 52 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ;

- khoản 5 Điều 53 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Xem thêm: Hóa đơn thương mại điện tử từ ngày 01/6/2025 quy định như thế nào?

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất