Cập nhật 02 văn bản quan trọng về hóa đơn chứng từ mới áp dụng từ 01/7/2026 và 04 văn bản hóa đơn hết hiệu lực?
Từ 01/7/2026, trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ cập nhật bởi 02 văn bản quan trọng:
Văn bản | Nội dung nổi bật |
Sửa đổi, bổ sung một số quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử; hoàn thiện cơ chế quản lý dữ liệu hóa đơn và cập nhật các quy định phù hợp với thực tiễn triển khai. | |
Thông tư 91/2026/TT-BTC Tải | Hướng dẫn chi tiết việc lập, quản lý và xử lý hóa đơn, chứng từ điện tử; bổ sung nhiều hướng dẫn thực hiện mới đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh. |
Đồng thời, kể từ 01/7/2026, các quy định về hóa đơn, chứng từ chính thức hết hiệu lực áp dụng bao gồm:
- Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ,
- Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20 ngày 3 năm 2025 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;
- Điều 1 Nghị định 41/2022/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định 15/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội;
- Thông tư 32/2025/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ, Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP

Cập nhật 02 văn bản quan trọng về hóa đơn chứng từ mới có hiệu lực từ 01/7/2026? (Hình từ Internet)
Quy định về Hóa đơn điện tử từ 01/1/2026 tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025?
Căn cứ tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 áp dụng từ 01/01/2026, nội dung về hóa đơn điện tử thực hiện như sau:
- Hóa đơn điện tử là hóa đơn ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định pháp luật về thuế và kế toán.
- Hóa đơn điện tử gồm:
+ Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
+ Hóa đơn điện tử không có mã;
+ Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
- Đối tượng sử dụng:
+ Người nộp thuế sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ;
+ Hộ, cá nhân kinh doanh và tổ chức có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh phải khai, nộp thuế trước khi được cấp hóa đơn.
- Dịch vụ hóa đơn điện tử gồm: lập, truyền, lưu trữ hóa đơn điện tử. Tổ chức cung cấp dịch vụ phải đáp ứng điều kiện kỹ thuật, bảo mật dữ liệu và phối hợp với cơ quan thuế.
- Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử:
+ Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải lập hóa đơn điện tử theo định dạng chuẩn, ghi đầy đủ nội dung và chịu trách nhiệm về tính chính xác của hóa đơn.
+ Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử phải tuân thủ pháp luật về giao dịch điện tử, kế toán và thuế.
+ Người nộp thuế phải bảo đảm hạ tầng kỹ thuật phục vụ kết nối, lưu trữ, bảo mật và truy xuất hóa đơn điện tử.
+ Dữ liệu hóa đơn điện tử được quản lý tập trung, kết nối và chia sẻ phục vụ công tác quản lý nhà nước và bảo vệ quyền lợi người mua.
+ Cơ quan thuế quản lý, vận hành hệ thống dữ liệu hóa đơn điện tử và áp dụng biện pháp quản lý rủi ro, kể cả ngừng hoặc tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử đối với trường hợp rủi ro cao.
+ Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải có cơ chế kiểm tra, cảnh báo và cung cấp thông tin cho cơ quan thuế.
+ Người mua có quyền yêu cầu người bán cung cấp hóa đơn điện tử khi mua hàng hóa, dịch vụ.
+ Chính phủ và Bộ Tài chính quy định chi tiết về loại hóa đơn, đối tượng sử dụng, định dạng, đăng ký, xử lý hóa đơn điện tử và các biện pháp quản lý liên quan.
Mức phạt đối với hành vi lập hóa đơn sai thời điểm hiện nay như thế nào?
Căn cứ theo Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về mức xử phạt đối với hành vi lập hóa đơn sai thời điểm.
Theo đó, mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi lập hóa đơn sai thời điểm hiện nay như sau:
(1) Phạt cảnh cáo
Đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa 01 số hóa đơn.
(2) Phạt tiền từ 500.000 đồng - 1.500.000 đồng
Đối với trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 01 số hóa đơn.
(3) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng - 5.000.000 đồng.
Đối với trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyển mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn.
(4) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng - 15.000.000 đồng
Đối với trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biểu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch. vụ từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn.
(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng - 30.000.000 đồng.
Đối với trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 100 số hóa đơn trở lên và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn.
(6) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng - 50.000.000 đồng.
Đối với trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn.
(7) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng - 70.000.000 đồng.
Đối với trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 100 số hóa đơn trở lên
Lưu ý: Mức phạt tiền kể trên áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức. Đối với cùng một hành vi, mức phạt đối với tổ chức sẽ gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];