Đề xuất nâng ngưỡng áp thuế 35% lên trên 100 triệu đồng/tháng?
>> Xem thêm Quyết nghị phương án áp thuế TNCN 35% trên thu nhập 100 triệu đồng/tháng tại Nghị quyết 278/NQ-CP?
Ngày 29/8/2025, Bộ Tư pháp vừa công bố tài liệu họp thẩm định dự án Luật Thuế thu nhập cá nhân, trong đó bao gồm dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân (thay thế) Tải về
Theo đó, tại Điều 8 Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân đã đề xuất 2 phương án về thuế suất thuế TNCN như sau:
Phương án 1:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 15 |
3 | Trên 360 đến 600 | Trên 30 đến 50 | 25 |
4 | Trên 600 đến 960 | Trên 50 đến 80 | 30 |
5 | Trên 960 | Trên 80 | 35 |
Phương án 2:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 15 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 25 |
4 | Trên 720 đến 1200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1200 | Trên 100 | 35 |
Theo đó, Bộ Tài chính đưa ra 2 phương án tinh gọn biểu thuế thu nhập cá nhân như sau:
- Phương án 1 rút còn 5 bậc, giữ nguyên ngưỡng áp thuế 35% trên 80 triệu đồng/tháng.
- Phương án 2 cũng rút xuống 5 bậc nhưng nâng ngưỡng lên 100 triệu đồng/tháng.
Ví dụ: cá nhân có một người phụ thuộc, có thu nhập từ tiền lương, tiền công 20 triệu đồng/tháng, hiện hành nộp thuế TNCN 125 nghìn đồng/tháng, khi thực hiện giảm trừ gia cảnh và biểu thuế theo phương án 2 sẽ không phải nộp thuế; nếu thu nhập 25 triệu đồng/tháng thì số thuế phải nộp từ 448 nghìn đồng/tháng hiện hành, giảm xuống còn 34 nghìn đồng/tháng (giảm khoảng 92%); nếu thu nhập 30 triệu đồng/tháng thì số thuế phải nộp từ 968 nghìn đồng/tháng hiện hành, giảm xuống còn 258 nghìn đồng/tháng (giảm khoảng 73%)... |
Xem thêm: Đề xuất bỏ thuế suất 10%, 20% tại Biểu thuế lũy tiến từng phần thuế TNCN?

Đề xuất nâng ngưỡng áp thuế 35% lên trên 100 triệu đồng/tháng?
Biểu thuế TNCN hiện hành đang được quy định như thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 thì các mức thuế suất thuế TNCN quy định tại Biểu thuế lũy tiến từng phần thuế thu nhập cá nhân như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 60 | Đến 5 | 5 |
2 | Trên 60 đến 120 | Trên 5 đến 10 | 10 |
3 | Trên 120 đến 216 | Trên 10 đến 18 | 15 |
4 | Trên 216 đến 384 | Trên 18 đến 32 | 20 |
5 | Trên 384 đến 624 | Trên 32 đến 52 | 25 |
6 | Trên 624 đến 960 | Trên 52 đến 80 | 30 |
7 | Trên 960 | Trên 80 | 35 |
Ai phải nộp thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam theo quy định hiện hành?
Căn cứ tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về đối tượng nộp thuế TNCN như sau:
Đối tượng nộp thuế
1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
Như vậy, căn cứ quy định trên đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú. Trong đó,
- Cá nhân cư trú nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.
- Cá nhân không cư trú nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.
Lưu ý:
- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.
Những khoản thu nhập từ tiền lương nào được miễn thuế TNCN hiện nay?
Căn cứ Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012, khoản 3 Điều 2 Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014 quy định về thu nhập được miễn thuế TNCN, trong đó có tiền lương như sau:
Thu nhập được miễn thuế
...
4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
5. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
8. Thu nhập từ kiều hối.
9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
10. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.
...
15. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
...
Như vậy, theo quy định trên, các khoản thu nhập từ tiền lương sau đây được miễn thuế TNCN:
(1) Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ.
(2) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.
(3) Tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];