Phần trăm đóng BHXH bắt buộc của người lao động mới nhất hiện nay là bao nhiêu?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 303 lượt xem
09:25 | 23/09/2026
Phần trăm đóng BHXH bắt buộc của người lao động mới nhất hiện nay là bao nhiêu theo quy định?
Nội dung chính
  1. Phần trăm đóng BHXH bắt buộc của người lao động mới nhất hiện nay là bao nhiêu?
  2. Tham gia BHXH ở công ty đầu tiên thì khoản 21% công ty thứ 2 trả thêm cho người lao động có tính thuế TNCN không?
  3. Khi nào tiền lương thử việc tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần?

Phần trăm đóng BHXH bắt buộc của người lao động mới nhất hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tỷ lệ đóng BHXH 2026 bắt buộc bao gồm:

- 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;

- 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Đồng thời, tại Điều 33 và Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định chi tiết mức đóng BHXH bắt buộc của người lao động và doanh nghiệp như sau:

Mức đóng BHXH 2026 (bắt buộc) = Tỷ lệ đóng BHXH năm 2026 x Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Cụ thể:

Đối tượng tham gia

Tỷ lệ đóng

Quỹ

Đối tượng đóng

Căn cứ pháp lý

Phần đóng của Người lao động





Hầu hết đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

8%

Hưu trí và Tử tuất

Người lao động

Khoản 1 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

22%

Hưu trí và Tử tuất

Người lao động

Khoản 2 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Vợ/chồng của thành viên cơ quan đại diện ở nước ngoài

22%

Hưu trí và Tử tuất

Đồng qua cơ quan, tổ chức quản lý

Khoản 3 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Chủ hộ kinh doanh, người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương

25%

Ốm đau và Thai sản, Hưu trí và Tử tuất

Tự động

Khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Phần đóng của Người sử dụng lao động





Hầu hết đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

3%

Ốm đau và Thai sản

Người sử dụng lao động

Khoản 1 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, hạ sĩ quan, binh sĩ, học viên hưởng sinh hoạt phí (bao gồm cả Dân quân thường trực)

22%

Hưu trí và Tử tuất

Người sử dụng lao động (Bộ Quốc phòng/Bộ Công an/Ngân sách địa phương)

Khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Khoản 4, 5 Điều 8 Nghị định 157/2025/NĐ-CP

Lưu ý:

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng (quy định mức tham chiếu sẽ được giải thích ở nội dung dưới đây)

- Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường (theo điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017)

Từ 2026, mức lương tối thiểu vùng đóng BHXH quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

20.000

Vùng 4

3.700.000

17.800

Từ các căn cứ trên chi tiết mức đóng BHXH, BHYT, BHTN của NLĐ và NSDLĐ từ 2026 của người lao động và người sử dụng lao động được quy định như sau:

Trong đó:

- HT: Quỹ hưu trí, tử tuất

- ÔĐ-TS: Quỹ ốm đau, thai sản

- TNLĐ-BNN: Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

- BHTN: Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

- BHYT: Quỹ bảo hiểm y tế

(*) Riêng đối với doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu đủ điều kiện, có văn bản đề nghị và được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chấp thuận thì được đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với mức thấp hơn là 0,3%.

Như vậy, hiện hành phần trăm đóng BHXH bắt buộc của người lao động mới nhất hiện nay là 10.5% và 21.5% đối với người sử dụng lao động.

Lưu ý:

- Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN năm 2026 trên áp dụng cho người lao động Việt Nam.

- Người lao động nước ngoài không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Luật Việc làm 2025.

Phần trăm đóng BHXH bắt buộc của người lao động mới nhất hiện nay là bao nhiêu?

Phần trăm đóng BHXH bắt buộc của người lao động mới nhất hiện nay là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Tham gia BHXH ở công ty đầu tiên thì khoản 21% công ty thứ 2 trả thêm cho người lao động có tính thuế TNCN không?

Hiện hành, tại khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
...
3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Đồng thời, tại khoản 5 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khác nhau và giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo hợp đồng lao động giao kết đầu tiên.

Dẫn chiếu đến Điều 31 Luật Việc làm 2025 quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

Cuối cùng, tại Điều 43 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 139 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo từng hợp đồng lao động nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Theo các quy định nêu trên, trong trường hợp người lao động đã tham gia BHXH, BHYT, BHTN theo hợp đồng lao động giao kết đầu tiên và công ty thứ hai thực hiện khoản chi trả thêm theo quy định, khoản tiền này được chi trả cùng kỳ trả lương cho người lao động.

Cụ thể, khoản tiền chi trả thêm tương đương 21%, gồm 17% BHXH, 3% BHYT và 1% BHTN. Riêng 0,5% bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp vẫn được công ty thứ hai đóng theo từng hợp đồng lao động và không tính vào khoản tiền chi trả trực tiếp cho người lao động.

Vậy, "khi tham gia BHXH ở công ty đầu tiên thì khoản 21% công ty thứ 2 trả thêm cho người lao động có tính thuế TNCN không?

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Theo đó, khoản 21% công ty thứ hai trả thêm cho người lao động về nguyên tắc được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu khoản thu nhập này không thuộc trường hợp được miễn thuế hoặc được giảm trừ theo Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Khoản tiền này về bản chất là khoản doanh nghiệp chi trả thêm cho người lao động, không phải khoản bảo hiểm bắt buộc do người lao động thực tế đóng. Do đó, khoản 21% này không được xem là khoản bảo hiểm bắt buộc được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNCN.

Ví dụ: tiền lương làm căn cứ xác định khoản chi trả thêm tại công ty thứ hai là 10 triệu đồng/tháng thì khoản công ty trả thêm tương đương 21% là 2,1 triệu đồng/tháng.

Khoản 2,1 triệu đồng này được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định.

Khi nào tiền lương thử việc tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần?

Đầu tiên, tại Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

- Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

- Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

- Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

- Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Đồng thời, tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 Chính phủ quy định về kỳ tính thuế theo năm đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập khác của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú;

Ngoài ra, tại khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Cuối cùng, tại Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về việc khấu trừ thuế TNCN như sau:

Khấu trừ thuế
1. Trừ các đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, khi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế phải thực hiện khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân căn cứ vào:
a) Thu nhập tính thuế tháng (đối với các khoản thu nhập do tổ chức, cá nhân chi trả, chi trả thay cho cá nhân);
b) Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.
Căn cứ vào cam kết của cá nhân, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho cơ quan thuế.
Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định tại khoản 1 Điều này, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.
...

Từ những căn cứ trên, trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng thử việc thời hạn 01 tháng với người lao động, sau khi kết thúc hợp đồng thử việc, doanh nghiệp ký hợp đồng lao động chính thức với thời hạn 01 năm thì doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần trước khi chi trả cho người lao động gồm cả thời gian thử việc.

Tuy nhiên, trường hợp sau khi kết thúc hợp đồng thử việc, doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động chính thức thì doanh nghiệp phải khấu trừ 10% thuế TNCN (trước khi trả thu nhập cho lao động thử việc) nếu khoản thu nhập từ 5 triệu đồng/lần trở lên.

Nếu trường hợp người lao động chỉ có một khoản thu nhập nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì có thể làm bản cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.

Lưu ý: Người lao động làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất