Quyết nghị phương án áp thuế TNCN 35% trên thu nhập 100 triệu đồng/tháng tại Nghị quyết 278/NQ-CP?

Vũ Phạm Nhật Nam 209 lượt xem
15:15 | 04/11/2025
Chính phủ quyết nghị hoàn thiện phương án áp thuế 35% trên thu nhập 100 triệu tại phiên họp chuyên đề về xây dựng pháp luật tháng 9 năm 2025?
Nội dung chính
  1. Quyết nghị hoàn thiện phương án áp thuế TNCN 35% trên thu nhập 100 triệu đồng/tháng tại Nghị quyết 278/NQ-CP?
  2. Hiện nay NLĐ có mức lương 70 triệu phải đóng thuế TNCN 35% đúng không?
  3. Xác định cá nhân cư trú để chịu thuế TNCN ra sao?

Quyết nghị hoàn thiện phương án áp thuế TNCN 35% trên thu nhập 100 triệu đồng/tháng tại Nghị quyết 278/NQ-CP?

>> Xem thêm Chính phủ thống nhất phương án 2 Biểu thuế TNCN theo Nghị quyết 278?

Căn cứ Mục 1 Phần II Nghị quyết 278/NQ-CP năm 2025 phiên họp chuyên đề về xây dựng pháp luật tháng 9 năm 2025 nêu rõ:

1. Dự án Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi)
a) Chính phủ thống nhất sự cần thiết xây dựng dự án Luật nhằm tiếp tục thể chế hóa đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về hoàn thiện hệ thống chính sách thuế nói chung và chính sách thuế thu nhập cá nhân nói riêng; kịp thời xây dựng dự án Luật trên cơ sở bám sát nội dung các chính sách đã được Chính phủ thông qua tại Nghị quyết 191/NQ-CP năm 2025.
b) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu, tiếp thu tối đa ý kiến Thành viên Chính phủ và kết luận của Thủ tướng, hoàn thiện dự án Luật bảo đảm các yêu cầu sau:
- Tiếp tục rà soát các quy định tại dự thảo Luật nhằm bảo đảm phù hợp, thống nhất với quy định của Hiến pháp và các quy định pháp luật liên quan (Luật Đất đai, Luật Chứng khoán, Luật Bảo hiểm xã hội và các luật về công nghệ cao...); đồng thời đáp ứng các yêu cầu nâng cao công tác quản lý thuế, thu đúng, thu đủ, thu kịp thời, đồng thời đảm bảo đối xử bình đẳng giữa các đối tượng nộp thuế.
- Rà soát, bổ sung các khoản thu nhập (trợ cấp thôi việc, các khoản phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chỉ trả ...) vào đối tượng miễn thuế.
- Hoàn thiện quy định về biểu thuế lũy tiến theo phương án 2 như Bộ Tài chính báo cáo tại Tờ trình số 570/TTr-BTC ngày 7 tháng 9 năm 2025.
- Đánh giá kỹ tác động đối với nội dung quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, tránh gây xáo trộn lớn cho hoạt động kinh doanh của người dân, đồng thời triển khai hiệu quả chủ trương xóa bỏ việc khoán thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, Nghị quyết 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
...

Đồng thời, căn cứ Điều 8 dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân Tải về, Bộ Tài chính đã đề xuất quy định về Biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần với nội dung như sau:

- Biểu thuế lũy tiến Thuế TNCN từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 7 dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân.

- Biểu thuế lũy tiến Thuế TNCN từng phần được quy định như sau:

Phương án 1:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

15

3

Trên 360 đến 600

Trên 30 đến 50

25

4

Trên 600 đến 960

Trên 50 đến 80

30

5

Trên 960

Trên 80

35

Phương án 2:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

15

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 56

25

4

Trên 720 đến 1200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1200

Trên 100

35

Từ những quy định trên, có thể hiểu rằng, Chính phủ quyết nghị thống nhất giao Bộ Tài chính chủ trì hoàn thiện phương án áp thuế TNCN 35% trên thu nhập 100 triệu đồng/tháng theo phương án 2 Biểu thuế TNCN.

Trên đây là nội dung "Quyết nghị phương án áp thuế TNCN 35% trên thu nhập 100 triệu đồng/tháng đúng không?"

Quyết nghị phương án áp thuế TNCN 35% trên thu nhập 100 triệu đồng/tháng đúng không?

Quyết nghị phương án áp thuế TNCN 35% trên thu nhập 100 triệu đồng/tháng đúng không? (Hình từ Internet)

Hiện nay NLĐ có mức lương 70 triệu phải đóng thuế TNCN 35% đúng không?

Căn cứ tại Điều 14 Nghị định 65/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 6 Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định Biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:

Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền công, tiền lương được quy định như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

...




5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

Bên cạnh đó, đối với cá nhân không cư trú thì thuế suất tính thuế TNCN căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%.
...

Theo đó, cá nhân không cư trú sẽ phải chịu mức thuế suất là 20%.

Cũng theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định nếu người lao động không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì khi có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế với mức 10% trên thu nhập.

Theo như những quy định trên, cá nhân cư trú phải nộp thuế TNCN với mức thuế suất là 35% khi có thu nhập tính thuế từ trên 80 triệu đồng/tháng và phải có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên.

Do đó, có thể hiểu rằng, hiện nay người lao động có mức lương 70 triệu chưa phải đóng thuế TNCN 35% mà chỉ phải đóng thuế 30%.

Xác định cá nhân cư trú để chịu thuế TNCN ra sao?

Căn cứ Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC quy định người nộp thuế là cá nhân cư trú khi có một trong các điều kiện sau:

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi sẽ được tính là 01 ngày.

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

+ Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú;

+ Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế;

Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định trên nhưng thực tế họ có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân đó không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.

Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất