Chính thức chuyển đổi 20 kho bạc nhà nước khu vực thành 34 cơ quan Kho bạc mới?
Ngày 23/4/2025, Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính ban hành Nghị quyết 08-NQ/ĐUBTC năm 2025 về phân công, phân cấp công tác tổ chức, cán bộ và tiếp tục sắp xếp lại tổ chức bộ máy một số đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính.
Tải Nghị quyết 08-NQ/ĐUBTC tại đây: tải về
Theo đó, cơ bản thống nhất nội dung phân công, phân cấp công tác tổ chức, cán bộ; đồng thời, tăng cường phân cấp cho Cục trưởng Cục có tổ chức ngành dọc hoặc quy mô lớn (Cục trưởng Cục nhóm I) và Trưởng khu vực trong việc thực hiện công tác cán bộ đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc đơn vị, cụ thể:
(1) Cục trưởng Cục nhóm I phê duyệt chủ trương (trước khi Trưởng khu vực quyết định) đối với đội trưởng của đội có quy mô lớn hoặc có tính chất phức tạp thuộc khu vực và tương đương.
(2) Trưởng khu vực quyết định nhân sự đối với Đội trưởng, Trưởng phòng trở xuống thuộc khu vực và tương đương (trừ đội có quy mô lớn hoặc có tính chất phức tạp).
(3) Giao Vụ Tổ chức cán bộ rà soát, hoàn thiện dự thảo Quyết định phân công, phân cấp công tác tổ chức cán bộ tại Bộ Tài chính đảm bảo thống nhất với nội dung phân cấp nêu trên.
Đặc biệt, tại tiểu mục 2.4 Nghị quyết 08-NQ/ĐUBTC đề cập tiếp tục sắp xếp các đơn vị ngành dọc của Bộ Tài chính ở địa phương để đảm bảo phù hợp với việc tổ chức đơn vị hành chính các cấp và đáp ứng yêu cầu quản lý của Bộ Tài chính, trong đó có kho bạc nhà nước, cụ thể như sau:
- Sắp xếp lại các Chi cục thuế, Kho bạc Nhà nước khu vực để quản lý trùng khớp với đơn vị hành chính cấp tỉnh (tổ chức lại từ 20 Chi cục thuế, Kho bạc Nhà nước khu vực thành 34 Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).
- Chuyển đổi Đội thuế cấp huyện thành Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố quản lý thuế trên địa bàn một số đơn vị hành chính cấp xã.
- Bố trí lại các Phòng Giao dịch của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh đảm bảo quản lý địa bàn một số đơn vị hành chính cấp xã.
Trên đây là thông tin về dự kiến chuyển đổi 20 kho bạc nhà nước khu vực thành 34 cơ quan Kho bạc mới.
>> Xem thêm: Toàn văn file Nghị quyết 08-NQ/ĐUBTC sắp xếp lại cơ quan thuế, hải quan, BHXH và kho bạc nhà nước?
>> Chính thức tổ chức lại 34 cơ quan ngành Thuế thay 20 Chi cục thuế khu vực?
>> Bỏ BHXH cấp huyện sau sắp xếp lại tổ chức bộ máy Bộ Tài chính theo Nghị quyết 08?
>> Chuyển đổi Chi cục Hải quan khu vực khi sắp xếp lại bộ máy Bộ Tài chính theo Nghị quyết 08?

Chính thức chuyển đổi 20 kho bạc nhà nước khu vực thành 34 cơ quan Kho bạc mới? (Hình từ Internet)
Danh sách 20 đơn vị Kho bạc Nhà nước khu vực hiện nay?
Căn cứ theo Phụ lục Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Kho bạc Nhà nước khu vực ban hành kèm theo Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 quy định về danh sách 20 đơn vị Kho bạc Nhà nước khu vực như sau:
STT | Tên đơn vị | Địa bàn quản lý | Trụ sở chính |
1 | Kho bạc Nhà nước khu vực I | Hà Nội | Hà Nội |
2 | Kho bạc Nhà nước khu vực II | Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh |
3 | Kho bạc Nhà nước khu vực III | Hải Phòng, Quảng Ninh | Hải Phòng |
4 | Kho bạc Nhà nước khu vực IV | Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình | Hưng Yên |
5 | Kho bạc Nhà nước khu vực V | Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình | Hải Dương |
6 | Kho bạc Nhà nước khu vực VI | Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Cao Bằng | Bắc Giang |
7 | Kho bạc Nhà nước khu vực VII | Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang | Thái Nguyên |
8 | Kho bạc Nhà nước khu vực VIIl | Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai | Vĩnh Phúc |
9 | Kho bạc Nhà nước khu vực IX | Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu | Điện Biên |
10 | Kho bạc Nhà nước khu vực X | Thanh Hóa, Nghệ An | Thanh Hóa |
11 | Kho bạc Nhà nước khu vực XI | Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị | Hà Tĩnh |
12 | Kho bạc Nhà nước khu vực XII | Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi | Quảng Nam |
13 | Kho bạc Nhà nước khu vực XIII | Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Lâm Đồng | Khánh Hòa |
14 | Kho bạc Nhà nước khu vực XIV | Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông | Gia Lai |
15 | Kho bạc Nhà nước khu vực XV | Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương | Bà Rịa - Vũng Tàu |
16 | Kho bạc Nhà nước khu vực XVl | Tây Ninh, Bình Phước | Bình Dương |
17 | Kho bạc Nhà nước khu vực XVll | Long An, Tiền Giang, Bến Tre | Long An |
18 | Kho bạc Nhà nước khu vực XVlll | Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng | Trà Vinh |
19 | Kho bạc Nhà nước khu vực XIX | An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Hậu Giang | Cần Thơ |
20 | Kho bạc Nhà nước khu vực XX | Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu | Kiên Giang |
Mã định danh 20 Kho bạc Nhà nước khu vực là gì?
Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 1067/QĐ-BTC năm 2025 sửa đổi danh mục mã định danh các đơn vị thuộc Bộ Tài chính phục vụ kết nối, chia sẽ dữ liệu các bộ, ngành, đơn vị.
Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 1067/QĐ-BTC năm 2025 quy định về mã định danh cấp 03 của 20 Kho bạc Nhà nước khu vực như sau:
STT | Tên đơn vị | Địa bàn quản lý | Mã định danh |
1 | Kho bạc Nhà nước khu vực I | Hà Nội | G12.12.01 |
2 | Kho bạc Nhà nước khu vực II | Thành phố Hồ Chí Minh | G12.12.79 |
3 | Kho bạc Nhà nước khu vực III | Hải Phòng, Quảng Ninh | G12.12.31 |
4 | Kho bạc Nhà nước khu vực IV | Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình | G12.12.33 |
5 | Kho bạc Nhà nước khu vực V | Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình | G12.12.30 |
6 | Kho bạc Nhà nước khu vực VI | Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Cao Bằng | G12.12.34 |
7 | Kho bạc Nhà nước khu vực VII | Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang | G12.12.19 |
8 | Kho bạc Nhà nước khu vực VIII | Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai | G12.12.25 |
9 | Kho bạc Nhà nước khu vực IX | Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu | G12.12.11 |
10 | Kho bạc Nhà nước khu vực X | Thanh Hóa, Nghệ An | G12.12.38 |
11 | Kho bạc Nhà nước khu vực XI | Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị | G12.12.44 |
12 | Kho bạc Nhà nước khu vực XII | Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi | G12.12.49 |
13 | Kho bạc Nhà nước khu vực XIII | Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Lâm Đồng | G12.12.56 |
14 | Kho bạc Nhà nước khu vực XIV | Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông | G12.12.64 |
15 | Kho bạc Nhà nước khu vực XV | Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu | G12.12.77 |
16 | Kho bạc Nhà nước khu vực XVI | Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh | G12.12.74 |
17 | Kho bạc Nhà nước khu vực XVII | Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long | G12.12.80 |
18 | Kho bạc Nhà nước khu vực XVIII | Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng | G12.12.84 |
19 | Kho bạc Nhà nước khu vực XIX | An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Hậu Giang | G12.12.92 |
20 | Kho bạc Nhà nước khu vực XX | Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu | G12.12.91 |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];