Chính thức chuyển đổi 20 Kho bạc Nhà nước khu vực thành 34 cơ quan Kho bạc mới?

Vũ Phạm Nhật Nam 7,479 lượt xem
14:24 | 02/05/2025
Chính thức thay đổi 20 kho bạc nhà nước khu vực thành 34 cơ quan Kho bạc mới?
Nội dung chính
  1. Chính thức chuyển đổi 20 kho bạc nhà nước khu vực thành 34 cơ quan Kho bạc mới?
  2. Danh sách 20 đơn vị Kho bạc Nhà nước khu vực hiện nay?
  3. Mã định danh 20 Kho bạc Nhà nước khu vực là gì?

Chính thức chuyển đổi 20 kho bạc nhà nước khu vực thành 34 cơ quan Kho bạc mới?

Xem thêm: Toàn văn Nghị quyết 10-NQ/ĐUBTC tổ chức lại Cơ quan Thuế và Kho bạc Nhà nước sau sáp nhập tỉnh thành 2025?

Ngày 23/4/2025, Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính ban hành Nghị quyết 08-NQ/ĐUBTC năm 2025 về phân công, phân cấp công tác tổ chức, cán bộ và tiếp tục sắp xếp lại tổ chức bộ máy một số đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính.

Tải Nghị quyết 08-NQ/ĐUBTC tại đây: tải về

Theo đó, cơ bản thống nhất nội dung phân công, phân cấp công tác tổ chức, cán bộ; đồng thời, tăng cường phân cấp cho Cục trưởng Cục có tổ chức ngành dọc hoặc quy mô lớn (Cục trưởng Cục nhóm I) và Trưởng khu vực trong việc thực hiện công tác cán bộ đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc đơn vị, cụ thể:

(1) Cục trưởng Cục nhóm I phê duyệt chủ trương (trước khi Trưởng khu vực quyết định) đối với đội trưởng của đội có quy mô lớn hoặc có tính chất phức tạp thuộc khu vực và tương đương.

(2) Trưởng khu vực quyết định nhân sự đối với Đội trưởng, Trưởng phòng trở xuống thuộc khu vực và tương đương (trừ đội có quy mô lớn hoặc có tính chất phức tạp).

(3) Giao Vụ Tổ chức cán bộ rà soát, hoàn thiện dự thảo Quyết định phân công, phân cấp công tác tổ chức cán bộ tại Bộ Tài chính đảm bảo thống nhất với nội dung phân cấp nêu trên.

Đặc biệt, tại tiểu mục 2.4 Nghị quyết 08-NQ/ĐUBTC đề cập tiếp tục sắp xếp các đơn vị ngành dọc của Bộ Tài chính ở địa phương để đảm bảo phù hợp với việc tổ chức đơn vị hành chính các cấp và đáp ứng yêu cầu quản lý của Bộ Tài chính, trong đó có kho bạc nhà nước, cụ thể như sau:

- Sắp xếp lại các Chi cục thuế, Kho bạc Nhà nước khu vực để quản lý trùng khớp với đơn vị hành chính cấp tỉnh (tổ chức lại từ 20 Chi cục thuế, Kho bạc Nhà nước khu vực thành 34 Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).

- Chuyển đổi Đội thuế cấp huyện thành Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố quản lý thuế trên địa bàn một số đơn vị hành chính cấp xã.

- Bố trí lại các Phòng Giao dịch của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh đảm bảo quản lý địa bàn một số đơn vị hành chính cấp xã.

Trên đây là thông tin về dự kiến chuyển đổi 20 kho bạc nhà nước khu vực thành 34 cơ quan Kho bạc mới.

>> Xem thêm: Toàn văn file Nghị quyết 08-NQ/ĐUBTC sắp xếp lại cơ quan thuế, hải quan, BHXH và kho bạc nhà nước?

>> Chính thức tổ chức lại 34 cơ quan ngành Thuế thay 20 Chi cục thuế khu vực?

>> Bỏ BHXH cấp huyện sau sắp xếp lại tổ chức bộ máy Bộ Tài chính theo Nghị quyết 08?

>> Chuyển đổi Chi cục Hải quan khu vực khi sắp xếp lại bộ máy Bộ Tài chính theo Nghị quyết 08?

Chính thức thay đổi 20 kho bạc nhà nước khu vực thành 34 cơ quan Kho bạc mới?

Chính thức chuyển đổi 20 kho bạc nhà nước khu vực thành 34 cơ quan Kho bạc mới? (Hình từ Internet)

Danh sách 20 đơn vị Kho bạc Nhà nước khu vực hiện nay?

Căn cứ theo Phụ lục Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Kho bạc Nhà nước khu vực ban hành kèm theo Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 quy định về danh sách 20 đơn vị Kho bạc Nhà nước khu vực như sau:

STT

Tên đơn vị

Địa bàn quản lý

Trụ sở chính

1

Kho bạc Nhà nước khu vực I

Hà Nội

Hà Nội

2

Kho bạc Nhà nước khu vực II

Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh

3

Kho bạc Nhà nước khu vực III

Hải Phòng, Quảng Ninh

Hải Phòng

4

Kho bạc Nhà nước khu vực IV

Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình

Hưng Yên

5

Kho bạc Nhà nước khu vực V

Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình

Hải Dương

6

Kho bạc Nhà nước khu vực VI

Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Cao Bằng

Bắc Giang

7

Kho bạc Nhà nước khu vực VII

Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang

Thái Nguyên

8

Kho bạc Nhà nước khu vực VIIl

Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai

Vĩnh Phúc

9

Kho bạc Nhà nước khu vực IX

Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu

Điện Biên

10

Kho bạc Nhà nước khu vực X

Thanh Hóa, Nghệ An

Thanh Hóa

11

Kho bạc Nhà nước khu vực XI

Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị

Hà Tĩnh

12

Kho bạc Nhà nước khu vực XII

Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi

Quảng Nam

13

Kho bạc Nhà nước khu vực XIII

Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Lâm Đồng

Khánh Hòa

14

Kho bạc Nhà nước khu vực XIV

Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông

Gia Lai

15

Kho bạc Nhà nước khu vực XV

Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương

Bà Rịa - Vũng Tàu

16

Kho bạc Nhà nước khu vực XVl

Tây Ninh, Bình Phước

Bình Dương

17

Kho bạc Nhà nước khu vực XVll

Long An, Tiền Giang, Bến Tre

Long An

18

Kho bạc Nhà nước khu vực XVlll

Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng

Trà Vinh

19

Kho bạc Nhà nước khu vực XIX

An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Hậu Giang

Cần Thơ

20

Kho bạc Nhà nước khu vực XX

Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu

Kiên Giang

Mã định danh 20 Kho bạc Nhà nước khu vực là gì?

Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 1067/QĐ-BTC năm 2025 sửa đổi danh mục mã định danh các đơn vị thuộc Bộ Tài chính phục vụ kết nối, chia sẽ dữ liệu các bộ, ngành, đơn vị.

Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 1067/QĐ-BTC năm 2025 quy định về mã định danh cấp 03 của 20 Kho bạc Nhà nước khu vực như sau:

STT

Tên đơn vị

Địa bàn quản lý

Mã định danh

1

Kho bạc Nhà nước khu vực I

Hà Nội

G12.12.01

2

Kho bạc Nhà nước khu vực II

Thành phố Hồ Chí Minh

G12.12.79

3

Kho bạc Nhà nước khu vực III

Hải Phòng, Quảng Ninh

G12.12.31

4

Kho bạc Nhà nước khu vực IV

Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình

G12.12.33

5

Kho bạc Nhà nước khu vực V

Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình

G12.12.30

6

Kho bạc Nhà nước khu vực VI

Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Cao Bằng

G12.12.34

7

Kho bạc Nhà nước khu vực VII

Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang

G12.12.19

8

Kho bạc Nhà nước khu vực VIII

Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai

G12.12.25

9

Kho bạc Nhà nước khu vực IX

Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu

G12.12.11

10

Kho bạc Nhà nước khu vực X

Thanh Hóa, Nghệ An

G12.12.38

11

Kho bạc Nhà nước khu vực XI

Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị

G12.12.44

12

Kho bạc Nhà nước khu vực XII

Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi

G12.12.49

13

Kho bạc Nhà nước khu vực XIII

Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Lâm Đồng

G12.12.56

14

Kho bạc Nhà nước khu vực XIV

Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông

G12.12.64

15

Kho bạc Nhà nước khu vực XV

Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu

G12.12.77

16

Kho bạc Nhà nước khu vực XVI

Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh

G12.12.74

17

Kho bạc Nhà nước khu vực XVII

Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long

G12.12.80

18

Kho bạc Nhà nước khu vực XVIII

Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng

G12.12.84

19

Kho bạc Nhà nước khu vực XIX

An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Hậu Giang

G12.12.92

20

Kho bạc Nhà nước khu vực XX

Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu

G12.12.91

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất