Thủ tục đối chiếu số dư tài khoản với Kho bạc Nhà nước được thực hiện ra sao theo quy định mới nhất 2026?

Nguyễn Ngọc Như Ý 116 lượt xem
19:00 | 04/08/2026
Theo quy định mới nhất 2026, thủ tục đối chiếu số dư tài khoản với Kho bạc Nhà nước được thực hiện như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thủ tục đối chiếu số dư tài khoản với Kho bạc Nhà nước được thực hiện ra sao theo quy định mới nhất 2026?
  2. Cơ quan thuế kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trong trường hợp nào?
  3. 05 nguyên tắc khi kiểm tra thuế được quy định ra sao theo quy định mới nhất?

Thủ tục đối chiếu số dư tài khoản với Kho bạc Nhà nước được thực hiện ra sao theo quy định mới nhất 2026?

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 347/2025/NĐ-CP quy định thủ tục đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước năm 2026 như sau:

(1) Cách thức thực hiện: theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 3 Nghị định 347/2025/NĐ-CP.

(2) Trình tự thực hiện:

- Đơn vị giao dịch có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 10 Nghị định 347/2025/NĐ-CP đến Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản.

- Kho bạc Nhà nước kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 347/2025/NĐ-CP.

- Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm tra, đối chiếu số liệu.

Trường hợp số liệu khớp đúng, Kho bạc Nhà nước xác nhận số dư tài khoản của đơn vị giao dịch trên thành phần hồ sơ do đơn vị giao dịch gửi đến.

Trường hợp số liệu không khớp đúng, Kho bạc Nhà nước gửi lại đơn vị giao dịch thành phần hồ sơ có xác nhận của Kho bạc Nhà nước về việc không khớp đúng số dư tài khoản của đơn vị giao dịch; đồng thời, phối hợp với đơn vị giao dịch rà soát số liệu. Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được xác nhận của Kho bạc Nhà nước về việc số liệu không khớp đúng, đơn vị giao dịch tiếp tục đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản.

(3) Thành phần hồ sơ:

- Trường hợp đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản dự toán định kỳ, đột xuất:

Trường hợp đối chiếu dự toán, tình hình sử dụng kinh phí ngân sách bằng hình thức lệnh chi tiền:

+ Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách bằng hình thức lệnh chi tiền tại Kho bạc Nhà nước (Mẫu số 27 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 347/2025/NĐ-CP)

+ Bảng đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí ngân sách bằng hình thức lệnh chi tiền tại Kho bạc Nhà nước (Mẫu số 29 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 347/2025/NĐ-CP).

Trường hợp đối chiếu dự toán, tình hình sử dụng kinh phí ngân sách bằng hình thức rút dự toán:

+ Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách bằng hình thức rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước (Mẫu số 26 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 347/2025/NĐ-CP)

+ Bảng đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí ngân sách bằng hình thức rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước (Mẫu số 28 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 347/2025/NĐ-CP).

- Trường hợp đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi kinh phí ngân sách cấp được chuyển nguồn sang năm sau:

+ Bảng đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi kinh phí ngân sách cấp của đơn vị được chuyển nguồn sang năm sau (Mẫu số 30 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 347/2025/NĐ-CP).

- Trường hợp đối chiếu số kinh phí được chuyển nguồn sang năm sau:

+ Bảng đối chiếu tình hình thực hiện dự toán của các nhiệm vụ được chuyển nguồn sang năm sau (Mẫu số 31 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 347/2025/NĐ-CP).

- Trường hợp đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản tiền gửi định kỳ, đột xuất:

+ Bảng xác nhận số dư tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước (Mẫu số 32 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 347/2025/NĐ-CP).

(4) Số lượng hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ được gửi trên môi trường điện tử: Số lượng mỗi thành phần hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 347/2025/NĐ-CP là 01 bản được ký số theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp hồ sơ không được gửi trên môi trường điện tử: Số lượng mỗi thành phần hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 347/2025/NĐ-CP tối thiểu là 02 bản gốc tùy theo nhu cầu xác nhận của đơn vị giao dịch.

(5) Thời hạn giải quyết: chậm nhất 01 ngày làm việc, kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận được hồ sơ hợp lệ của đơn vị giao dịch.

(6) Đối tượng thực hiện: Các đơn vị giao dịch có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.

(7) Cơ quan giải quyết: Kho bạc Nhà nước.

(8) Kết quả thực hiện:

- Trường hợp số dư tài khoản của đơn vị giao dịch đề nghị đối chiếu khớp đúng với số liệu của Kho bạc Nhà nước: Thành phần hồ sơ của đơn vị giao dịch có xác nhận của Kho bạc Nhà nước về số dư tài khoản của đơn vị giao dịch.

- Trường hợp số dư tài khoản của đơn vị giao dịch đề nghị đối chiếu không khớp đúng với số liệu của Kho bạc Nhà nước: Thành phần hồ sơ của đơn vị giao dịch có xác nhận của Kho bạc Nhà nước về việc không khớp đúng số dư tài khoản của đơn vị giao dịch.

Thủ tục đối chiếu số dư tài khoản với Kho bạc Nhà nước được thực hiện ra sao theo quy định mới nhất 2026?

Thủ tục đối chiếu số dư tài khoản với Kho bạc Nhà nước được thực hiện ra sao theo quy định mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Cơ quan thuế kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trong trường hợp nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định kiểm tra thuế như sau:

Kiểm tra thuế
....
3. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế:
a) Cơ quan thuế kiểm tra thuế trong các trường hợp sau: trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế; trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề; trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền; người nộp thuế có rủi ro cao thuộc các trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh; trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao;
b) Cơ quan hải quan kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản này; kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan; kiểm tra các điều kiện áp dụng chính sách thuế theo quy định của pháp luật có liên quan.
Trong quá trình kiểm tra, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp cần thiết và còn đủ điều kiện;
c) Đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề và các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế không quá 01 lần trong 01 năm. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp kiểm tra lại quy định tại điểm a khoản 6 Điều này;
......

Theo đó, cơ quan thuế kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế trong các trường hợp sau:

- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế;

- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế;

- Có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;

- Trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền;

- Người nộp thuế có rủi ro cao thuộc các trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh;

- Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025;

- Trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao.

05 nguyên tắc khi kiểm tra thuế được quy định ra sao theo quy định mới nhất?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định cơ quan quản lý thuế khi kiểm tra thuế phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Áp dụng quản lý rủi ro và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra thuế; ưu tiên kiểm tra trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử;

- Tuân thủ quy định của pháp luật và không cản trở hoạt động bình thường của người nộp thuế;

- Việc kiểm tra thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác, trung thực của việc kê khai, nộp thuế và việc tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;

- Việc kiểm tra thuế của cơ quan thuế không trùng lặp về nội dung, phạm vi, thời gian giữa cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, trừ trường hợp có bằng chứng, căn cứ vi phạm cần kiểm tra lại;

- Kiểm tra việc xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế theo nguyên tắc giao dịch độc lập và bản chất kinh tế của hoạt động, giao dịch phát sinh quyết định nghĩa vụ thuế tương ứng với giá trị tạo ra từ bản chất kinh tế của hoạt động kinh doanh, giao dịch phát sinh của người nộp thuế; không công nhận các giao dịch liên kết không theo nguyên tắc giao dịch độc lập làm giảm nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất