Trở thành trợ giúp viên pháp lý có bắt buộc phải là cử nhân luật hay không?

Phan Văn Huy 473 lượt xem
11:30 | 09/04/2025
Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý bao gồm những gì? Trở thành trợ giúp viên pháp lý có bắt buộc phải là cử nhân luật hay không?
Nội dung chính
  1. Trở thành trợ giúp viên pháp lý có bắt buộc phải là cử nhân luật hay không?
  2. Trợ giúp viên pháp lý có các quyền và nghĩa vụ nào?
  3. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý bao gồm những gì?
  4. Trợ giúp viên pháp lý bị miễn nhiệm trong trường hợp nào?

Trở thành trợ giúp viên pháp lý có bắt buộc phải là cử nhân luật hay không?

Căn cứ theo Điều 19 Luật Trợ giúp viên pháp lý 2017 quy định:

Tiêu chuẩn trợ giúp viên pháp lý
Công dân Việt Nam là viên chức của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có đủ tiêu chuẩn sau đây có thể trở thành trợ giúp viên pháp lý:
1. Có phẩm chất đạo đức tốt;
2. Có trình độ cử nhân luật trở lên;
3. Đã được đào tạo nghề luật sư hoặc được miễn đào tạo nghề luật sư; đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư hoặc tập sự trợ giúp pháp lý;
4. Có sức khỏe bảo đảm thực hiện trợ giúp pháp lý;
5. Không đang trong thời gian bị xử lý kỷ luật.

Theo đó, công dân Việt Nam là viên chức của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có đủ tiêu chuẩn sau đây có thể trở thành trợ giúp viên pháp lý:

- Có phẩm chất đạo đức tốt;

- Có trình độ cử nhân luật trở lên;

- Đã được đào tạo nghề luật sư hoặc được miễn đào tạo nghề luật sư; đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư hoặc tập sự trợ giúp pháp lý;

- Có sức khỏe bảo đảm thực hiện trợ giúp pháp lý;

- Không đang trong thời gian bị xử lý kỷ luật.

Như vậy, một trong các tiêu chuẩn để có thể trợ giúp viên pháp lý là phải có trình độ cử nhân luật trở lên.

Trở thành trợ giúp viên pháp lý có bắt buộc phải là cử nhân luật hay không?

Trở thành trợ giúp viên pháp lý có bắt buộc phải là cử nhân luật hay không? (Hình từ Internet)

Trợ giúp viên pháp lý có các quyền và nghĩa vụ nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 18 Luật Trợ giúp viên pháp lý 2017 quy định:

Quyền và nghĩa vụ của người thực hiện trợ giúp pháp lý
...
2. Trợ giúp viên pháp lý có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tham gia các khóa tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ trợ giúp pháp lý;
c) Thực hiện nhiệm vụ khác theo phân công;
d) Được hưởng chế độ, chính sách theo quy định.
...

Theo đó, trợ giúp viên pháp lý có các quyền và nghĩa vụ bao gồm:

- Quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Trợ giúp viên pháp lý 2017 gồm:

+ Thực hiện trợ giúp pháp lý;

+ Được bảo đảm thực hiện trợ giúp pháp lý độc lập, không bị đe dọa, cản trở, sách nhiễu hoặc can thiệp trái pháp luật;

+ Từ chối hoặc không tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25, khoản 1 Điều 37 Luật Trợ giúp viên pháp lý 2017 và theo quy định của pháp luật về tố tụng;

+ Được bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trợ giúp pháp lý;

+ Bảo đảm chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý;

+ Tuân thủ nguyên tắc hoạt động trợ giúp pháp lý;

+ Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy nơi thực hiện trợ giúp pháp lý;

+ Bồi thường hoặc hoàn trả một khoản tiền cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý đã trả cho người bị thiệt hại do lỗi của mình gây ra khi thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.

- Tham gia các khóa tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng bắt buộc về.

- Thực hiện nhiệm vụ khác theo phân công.

- Được hưởng chế độ, chính sách theo quy định.

Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý bao gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 21 Luật Trợ giúp viên pháp lý 2017 quy định:

Bổ nhiệm, cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý
...
2. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý bao gồm:
a) Văn bản của Giám đốc Sở Tư pháp đề nghị bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý;
b) Lý lịch trích ngang của người được đề nghị bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý;
c) 02 ảnh màu chân dung cỡ 2 cm x 3 cm;
d) Bản sao có chứng thực Bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật, Bằng thạc sĩ luật hoặc Bằng tiến sĩ luật;
đ) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư hoặc Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý; trường hợp được miễn tập sự trợ giúp pháp lý thì phải có bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự trợ giúp pháp lý;
e) Giấy chứng nhận sức khỏe.
...

Theo đó, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý bao gồm:

- Văn bản của Giám đốc Sở Tư pháp đề nghị bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý;

- Lý lịch trích ngang của người được đề nghị bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý;

- 02 ảnh màu chân dung cỡ 2 cm x 3 cm;

- Bản sao có chứng thực Bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật, Bằng thạc sĩ luật hoặc Bằng tiến sĩ luật;

- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư hoặc Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý; trường hợp được miễn tập sự trợ giúp pháp lý thì phải có bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự trợ giúp pháp lý;

- Giấy chứng nhận sức khỏe.

Trợ giúp viên pháp lý bị miễn nhiệm trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Luật Trợ giúp viên pháp lý 2017 quy định trợ giúp viên pháp lý bị miễn nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Không còn đủ tiêu chuẩn làm trợ giúp viên pháp lý quy định tại Điều 19 Luật Trợ giúp viên pháp lý 2017;

- Bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc;

- Chuyển công tác khác hoặc thôi việc theo nguyện vọng;

- Không thực hiện vụ việc tham gia tố tụng trong thời gian 02 năm liên tục, trừ trường hợp do nguyên nhân khách quan;

- Bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo từ lần thứ 02 trở lên hoặc cách chức do thực hiện hành vi quy định tại điểm a, b, đ hoặc e khoản 1 Điều 6 Luật Trợ giúp viên pháp lý 2017;

- Đang bị cấm hành nghề trong thời gian nhất định theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Văn Huy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chi tiết CÔNG VĂN báo cáo khám sức khỏe định kỳ cho người lao động ở 34 tỉnh thành năm 2026 như thế nào?

Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là một trong những quyền lợi nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe cho người lao động trong quá trình làm việc tại các doanh nghiệp. Vậy thì doanh nghiệp ở 34 tỉnh thành cần thực hiện báo cáo khám sức khỏe theo Công văn hướng dẫn nào trong năm 2026?

Bài viết mới nhất