Trợ cấp xã hội cho người không con cháu từ 5/10/2026: Được nhận trợ cấp khi đáp ứng điều kiện gì theo Nghị định 335?
Người không con cháu được nhận trợ cấp xã hội hằng tháng khi là người cao tuổi thuộc hộ nghèo và không có người nào khác có nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
Cụ thể như sau:
Tại điểm a khoản 5 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP có quy định người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng là đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng.
Ngoài ra, điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP còn quy định một trường hợp đặc biệt đối với người cao tuổi không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.
Dẫn chiếu đến quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Người Cao tuổi 2009 người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng người cao tuổi là con, cháu của người cao tuổi và những người khác có nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
Như vậy, điều kiện để người không con cháu được nhận trợ cấp xã hội là:
- Là người cao tuổi
- Thuộc hộ nghèo
- Không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng.
Khi đã đáp ứng 3 điều kiện này, người người có con cháu được nhận trợ cấp hằng tháng với Mức trợ cấp được tính bằng 540.000 đồng/tháng x hệ số. Cụ thể:
- 810.000 đồng/tháng (hệ số 1,5): Dành cho người từ đủ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng.
- 1.080.000 đồng/tháng (hệ số 2,0): Dành cho người từ đủ 75 tuổi trở lên thuộc hộ nghèo, không có người phụng dưỡng (hoặc có người phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng).
- 1.620.000 đồng/tháng (hệ số 3,0): Dành cho người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.
Lưu ý: Nghị định 335/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026, nhưng mức chuẩn trợ giúp xã hội 540.000 đồng/tháng được áp dụng từ ngày 01/7/2026 đối với người đang hưởng chính sách theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP. Vì vậy, các đối tượng thuộc diện được chuyển sang mức trợ cấp mới sẽ được tính hưởng từ ngày 01/07/2026 và truy lĩnh phần chênh lệch so với mức đã nhận.
Trợ cấp xã hội cho người không con cháu từ 5/10/2026: Được nhận trợ cấp khi đáp ứng điều kiện gì theo Nghị định 335?
Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng gồm những gì?
Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP gồm Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01.

Tải về >> Mẫu Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội
Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp xã hội tại đâu?
Hồ sơ hưởng trợ cấp xã hội hiện nay được nộp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa nào mà không bị giới hạn bởi nơi cư trú.
Cụ thể như sau:
Theo Điều 7 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng gồm Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP.
Tải về >> Mẫu Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội
Điều 8 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định đối tượng hoặc người giám hộ được lựa chọn một trong ba hình thức gửi hồ sơ:
- Gửi trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia,
- Qua dịch vụ bưu chính
- Hoặc nộp trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa nào.
Mặc dù hồ sơ có thể được nộp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa nào, thẩm quyền giải quyết thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu nơi đối tượng cư trú.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Chủ tịch UBND cấp xã phải tổ chức xác thực thông tin của đối tượng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành dùng chung; đồng thời thẩm định, quyết định trợ cấp xã hội, nhận chăm sóc, nuôi dưỡng và hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng.
Thời gian hưởng trợ cấp hoặc hỗ trợ được tính từ tháng Chủ tịch UBND cấp xã ký quyết định. Nếu đối tượng không đủ điều kiện, Chủ tịch UBND cấp xã phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];