Tòa án chuyên biệt ở đâu? Tòa án chuyên biệt có thẩm quyền giải quyết các vụ việc nào?

09:30 | 13/01/2026
Theo quy định pháp luật, Tòa án chuyên biệt ở đâu? Tòa án chuyên biệt có thẩm quyền giải quyết các vụ việc nào?
Nội dung chính
  1. Tòa án chuyên biệt ở đâu?
  2. Tòa án chuyên biệt có thẩm quyền giải quyết các vụ việc nào?
  3. Áp dụng pháp luật để giải quyết vụ việc tại Tòa án chuyên biệt như thế nào?

Tòa án chuyên biệt ở đâu?

Căn cứ vào Điều 7 Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế 2025 quy định như sau:

Tổ chức Tòa án chuyên biệt
1. Thành lập Tòa án chuyên biệt đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Cơ cấu tổ chức của Tòa án chuyên biệt bao gồm:
a) Tòa Sơ thẩm;
b) Tòa Phúc thẩm;
c) Bộ máy giúp việc.
3. Tòa án chuyên biệt có Chánh án, Phó Chánh án, Chánh tòa, Phó Chánh tòa, Thẩm phán, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.
4. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập, quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án chuyên biệt.
5. Tòa án chuyên biệt sử dụng con dấu có hình Quốc huy.

Như vậy, Tòa án chuyên biệt được đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Cơ cấu tổ chức của Tòa án chuyên biệt bao gồm:

- Tòa Sơ thẩm;

- Tòa Phúc thẩm;

- Bộ máy giúp việc.

Tòa án chuyên biệt ở đâu?

Tòa án chuyên biệt ở đâu? (Hình từ Internet)

Tòa án chuyên biệt có thẩm quyền giải quyết các vụ việc nào?

Căn cứ vào Điều 13 Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế 2025 quy định như sau:

Thẩm quyền của Tòa án chuyên biệt
1. Tòa án chuyên biệt có thẩm quyền giải quyết các vụ việc sau đây, trừ vụ việc có liên quan đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước:
a) Vụ việc về đầu tư, kinh doanh giữa các thành viên Trung tâm tài chính quốc tế với nhau hoặc giữa thành viên Trung tâm tài chính quốc tế với tổ chức, cá nhân khác không là thành viên Trung tâm tài chính quốc tế;
b) Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài giải quyết tranh chấp giữa các thành viên Trung tâm tài chính quốc tế với nhau hoặc giữa thành viên Trung tâm tài chính quốc tế với tổ chức, cá nhân khác không là thành viên Trung tâm tài chính quốc tế;
c) Yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài giải quyết tranh chấp giữa các thành viên Trung tâm tài chính quốc tế với nhau hoặc giữa thành viên Trung tâm tài chính quốc tế với tổ chức, cá nhân khác không là thành viên Trung tâm tài chính quốc tế theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại;
d) Vụ việc khác liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Trung tâm tài chính quốc tế mà có ít nhất một bên là thành viên Trung tâm tài chính quốc tế theo quy định của Tòa án nhân dân tối cao.
2. Tòa Sơ thẩm Tòa án chuyên biệt có thẩm quyền xét xử, giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các vụ việc quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Tòa phúc thẩm Tòa án chuyên biệt có thẩm quyền xét xử, giải quyết theo thủ tục phúc thẩm các vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa sơ thẩm Tòa án chuyên biệt bị kháng cáo theo quy định của Luật này.
4. Chánh án Tòa án chuyên biệt quyết định vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án chuyên biệt trong trường hợp có tranh chấp về thẩm quyền giữa Tòa án chuyên biệt và Tòa án nhân dân. Tòa án nhân dân tối cao giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án chuyên biệt. Quyết định của Tòa án nhân dân tối cao là quyết định cuối cùng.
5. Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này.

Như vậy, Tòa án chuyên biệt có thẩm quyền giải quyết các vụ việc sau đây, trừ vụ việc có liên quan đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước:

- Vụ việc về đầu tư, kinh doanh giữa các thành viên Trung tâm tài chính quốc tế với nhau hoặc giữa thành viên Trung tâm tài chính quốc tế với tổ chức, cá nhân khác không là thành viên Trung tâm tài chính quốc tế;

- Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài giải quyết tranh chấp giữa các thành viên Trung tâm tài chính quốc tế với nhau hoặc giữa thành viên Trung tâm tài chính quốc tế với tổ chức, cá nhân khác không là thành viên Trung tâm tài chính quốc tế;

- Yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài giải quyết tranh chấp giữa các thành viên Trung tâm tài chính quốc tế với nhau hoặc giữa thành viên Trung tâm tài chính quốc tế với tổ chức, cá nhân khác không là thành viên Trung tâm tài chính quốc tế theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại;

- Vụ việc khác liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Trung tâm tài chính quốc tế mà có ít nhất một bên là thành viên Trung tâm tài chính quốc tế theo quy định của Tòa án nhân dân tối cao.

Áp dụng pháp luật để giải quyết vụ việc tại Tòa án chuyên biệt như thế nào?

Căn cứ vào Điều 6 Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026 như sau:

- Pháp luật tố tụng được áp dụng để giải quyết vụ việc tại Tòa án chuyên biệt được thực hiện theo quy định của Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế 2025 và Quy tắc tố tụng bảo đảm linh hoạt, rút gọn.

- Việc áp dụng pháp luật nội dung để giải quyết vụ việc tại Tòa án chuyên biệt được thực hiện như sau:

+ Áp dụng pháp luật Việt Nam, pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế theo thỏa thuận của các bên trong trường hợp giao dịch có ít nhất một bên tham gia là cá nhân, tổ chức nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này.

Trường hợp các bên không thỏa thuận lựa chọn pháp luật áp dụng hoặc các bên thỏa thuận lựa chọn nhưng không xác định được pháp luật áp dụng thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất với quan hệ tranh chấp đó;

+ Áp dụng pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Trung tâm tài chính quốc tế trong trường hợp các bên trong giao dịch là cá nhân, tổ chức Việt Nam;

+ Áp dụng pháp luật của nước nơi có bất động sản đối với vụ việc liên quan đến quyền sở hữu, quyền khác đối với bất động sản, thuê bất động sản hoặc sử dụng bất động sản làm tài sản bảo đảm.

- Pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế không được áp dụng trong trường hợp hậu quả của việc áp dụng trái với trật tự công của Việt Nam.

- Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều 6 Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế 2025.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì có được khám sức khỏe định kỳ không?

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng tại doanh nghiệp có được khám sức khỏe định kỳ không? Trường hợp nào người lao động được khám sức khỏe định kỳ, tần suất khám sức khỏe được quy định như thế nào và người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Lịch nghỉ phép năm do ai quy định?

Lịch nghỉ phép năm của người lao động do người sử dụng lao động quyết định hay phải có sự thỏa thuận với người lao động? Pháp luật quy định như thế nào về việc xây dựng lịch nghỉ phép năm và trách nhiệm thông báo lịch nghỉ đến người lao động?