Tiền làm thêm giờ được miễn thuế TNCN từ 2026?
Từ kỳ tính thuế 2026 (1/1/2026 - 31/12/2026), toàn bộ tiền làm thêm giờ được miễn thuế TNCN đối với cá nhân cư trú. Ngoài ra, tiền làm việc ban đêm, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép cũng thuộc diện miễn thuế.
Cụ thể như sau:
Căn cứ vào khoản 8 Điều 4 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập được miễn thuế:
Thu nhập được miễn thuế
...
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật”
Đồng thời, tại khoản 1, khoản 2 Điều 29 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 quy định về điều khoản thi hành:
Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.”
Căn cứ các quy định nêu trên, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, tuy nhiên các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Đồng thời, các quy định liên qua đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và các văn bản hướng dẫn liên quan cũng hết hiệu lực thi hành từ kỳ tính thuế năm 2026.
Như vậy, các khoản tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật phát sinh trong kỳ tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026 (từ ngày 01/01/2026 đến 31/12/2026) thuộc diện thu nhập được miễn thuế thu nhập đối với cá nhân cư trú.
Tham khảo các Công văn hướng dẫn tính thuế TNCN tiền lương làm thêm giờ 2026: - Công văn 226/GLA-QLDN1 ngày 20/1/2026 Thuế tỉnh Gia Lai tại đây. - Công văn 3962/TNI-QLDN1 ngày 16/4/2026 Thuế tỉnh Tây Ninh tại đây. |

Tiền làm thêm giờ được miễn thuế TNCN từ 2026? (Hình từ Internet)
Thời gian làm thêm giờ tối đa được quy định thế nào?
Tại Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP thời gian làm thêm giờ tối đa không quá 50% số giờ làm việc bình thường/ngày, tổng giờ làm bình thường và thêm giờ không quá 12h/ngày. Giới hạn theo tháng là 40 giờ/tháng, và theo năm thông thường là 200 giờ/năm, một số trường hợp đặc biệt được làm tối đa 300 giờ/năm.
Cụ thể như sau:
(1) Thời gian làm thêm giờ tối đa trong 01 ngày
Thời gian làm thêm giờ tối đa trong 01 ngày được quy định như sau:
- Chế độ làm việc theo ngày đối với những ngày làm việc bình thường: Số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày.
Trong đó, thời gian làm việc bình thường được quy định là không quá 08 giờ/ngày. Do đó, thời gian làm thêm giờ tối đa 1 ngày không được vượt quá 04 giờ/ngày.
- Chế độ làm việc theo tuần: Tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày.
Trong đó, thời giờ làm việc bình thường với chế độ thời gian làm việc theo tuần là không quá 10 giờ/ngày. Nếu thời gian làm việc bình thường là 10 giờ/ngày thì doanh nghiệp chỉ được sử dụng người lao động làm thêm tối đa 02 giờ/ngày.
- Chế độ làm việc không trọn thời gian: Tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày.
Làm việc không trọn thời gian được hiểu là trường hợp người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường (Điều 32 Bộ luật Lao động 2019).
(Điểm b khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)
(2) Thời gian làm thêm giờ tối đa trong 01 tháng
Số giờ làm thêm tối đa trong 1 tháng là 40 giờ/tháng.
(Khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019)
(3) Thời gian làm thêm giờ tối đa trong 01 năm
Thời gian làm thêm giờ tối đa trong năm là 200 giờ/năm.
Trừ một trường hợp được làm thêm không quá 300 giờ/năm sau đây:
- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
- Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
- Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất...
(Điểm c khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019)
(4) Thời gian làm thêm giờ ban đêm
Hiện nay, trong Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn chỉ quy định chung về thời gian làm thêm giờ chứ không đề cập cụ thể đến thời gian làm thêm giờ vào ban đêm.
Như vậy, có thể hiểu rằng, thời gian làm thêm giờ tối đa vào ban đêm cũng được tính như thời gian làm thêm giờ vào ban ngày.
Trong đó, thời gian làm việc vào ban đêm được xác định là từ 22 giờ hôm trước đến 06 giờ sáng hôm sau (Theo Điều 106 Bộ luật Lao động 2019)
(5) Thời gian làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết
Người lao động làm thêm vào ngày lễ, tết thì giới hạn tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày.
(Khoản 4 Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)
Nếu người sử dụng lao động ép buộc người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ Tết thì bị xử lý như thế nào?
Người sử dụng lao động ép buộc người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ Tết (trừ trường hợp đặc biệt) bị phạt tiền từ 20 - 25 triệu đồng (cá nhân) hoặc 40 - 50 triệu đồng (tổ chức). Hành vi này vi phạm nguyên tắc tự nguyện, người lao động có quyền từ chối mà không bị kỷ luật.
(CSPL: Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];