- Thông báo về việc nghỉ hưu đối với công chức (Mẫu số 02) có dạng ra sao?
- Thời điểm nghỉ hưu của công chức được lùi theo một trong các trường hợp nào?
- Công chức được nghỉ hưu có trách nhiệm bàn giao hồ sơ tài liệu cho người được phân công tiếp nhận trước thời điểm nghỉ hưu ghi trong quyết định nghỉ hưu không?
- Quyết định về việc nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội mới nhất là mẫu nào?
Thông báo về việc nghỉ hưu đối với công chức (Mẫu số 02) có dạng ra sao?
Căn cứ vào Điều 62 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định trước 06 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại Điều 61 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, người có thẩm quyền cho nghỉ hưu phải ra thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu để công chức biết theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Nghị định 170/2025/NĐ-CP.
Thông báo về việc nghỉ hưu đối với công chức mới nhất hiện nay được quy định Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức thì Thông báo về việc nghỉ hưu đối với công chức có dạng như sau:

TẢI VỀ >> Thông báo về việc nghỉ hưu đối với công chức.
TẢI VỀ >> Quyết định về việc nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
<< TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.
<< TẠI ĐÂY >> File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026.
<< TẠI ĐÂY >> File excel quản lý thời hạn hợp đồng lao động của nhân viên.

Thông báo về việc nghỉ hưu đối với công chức (Mẫu số 02) có dạng ra sao? (Hình từ Internet)
Thời điểm nghỉ hưu của công chức được lùi theo một trong các trường hợp nào?
Căn cứ theo quy định Điều 61 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Thẩm quyền, thời điểm nghỉ hưu
1. Người có thẩm quyền cho thôi việc quy định tại Điều 57 của Nghị định này có thẩm quyền cho nghỉ hưu.
2. Thời điểm nghỉ hưu của công chức được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp theo quy định khác của cơ quan có thẩm quyền.
3. Thời điểm nghỉ hưu được lùi theo một trong các trường hợp sau:
a) Không quá 01 tháng đối với một trong các trường hợp: thời điểm nghỉ hưu trùng với ngày nghỉ Tết Nguyên đán; công chức có vợ hoặc chồng, bố, mẹ (vợ hoặc chống), con bị từ trần hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích; bản thân và gia đình công chức bị thiệt hại do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn;
b) Không quá 03 tháng đối với một trong các trường hợp: bị bệnh nặng hoặc bị tai nạn có giấy xác nhận của bệnh viện;
c) Không quá 06 tháng đối với trường hợp đang điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, có giấy xác nhận của bệnh viện.
4. Công chức được lùi thời điểm nghỉ hưu thuộc nhiều trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này thì chỉ được thực hiện theo quy định đối với một trường hợp có thời gian lùi thời điểm nghỉ hưu nhiều nhất.
5. Người có thẩm quyền cho nghỉ hưu quyết định việc lùi thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều này, trừ trường hợp công chức không có nguyện vọng lùi thời điểm nghỉ hưu.
6. Việc kéo dài thời gian công tác đối với công chức có trình độ chuyên môn cao, bề dày kinh nghiệm thực tiễn đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Theo đó, thời điểm nghỉ hưu được lùi theo một trong các trường hợp sau:
- Không quá 01 tháng đối với một trong các trường hợp: thời điểm nghỉ hưu trùng với ngày nghỉ Tết Nguyên đán; công chức có vợ hoặc chồng, bố, mẹ (vợ hoặc chống), con bị từ trần hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích; bản thân và gia đình công chức bị thiệt hại do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn;
- Không quá 03 tháng đối với một trong các trường hợp: bị bệnh nặng hoặc bị tai nạn có giấy xác nhận của bệnh viện;
- Không quá 06 tháng đối với trường hợp đang điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, có giấy xác nhận của bệnh viện.
Công chức được nghỉ hưu có trách nhiệm bàn giao hồ sơ tài liệu cho người được phân công tiếp nhận trước thời điểm nghỉ hưu ghi trong quyết định nghỉ hưu không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 63 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Quyết định nghỉ hưu
1. Trước 03 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại Điều 61 Nghị định này, người có thẩm quyền cho nghỉ hưu ra quyết định nghỉ hưu theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Căn cứ quyết định nghỉ hưu quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền quản lý công chức hoặc được ủy quyền phối hợp với tổ chức bảo hiểm xã hội tiến hành các thủ tục theo quy định để công chức được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi nghỉ hưu.
3. Công chức được nghỉ hưu có trách nhiệm bàn giao hồ sơ tài liệu và những công việc đang làm cho người được phân công tiếp nhận trước thời điểm nghỉ hưu ghi trong quyết định nghỉ hưu.
4. Kể từ thời điểm nghỉ hưu ghi trong quyết định nghỉ hưu, công chức được nghỉ hưu và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định.
Theo đó, công chức được nghỉ hưu có trách nhiệm bàn giao hồ sơ tài liệu và những công việc đang làm cho người được phân công tiếp nhận trước thời điểm nghỉ hưu ghi trong quyết định nghỉ hưu.
Quyết định về việc nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội mới nhất là mẫu nào?
Mẫu Quyết định về việc nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội mới nhất hiện được quy định Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức như sau:

TẢI VỀ >> Quyết định về việc nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];