Thành phần tham dự hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng gồm những ai?

Hồ Tấn Thiện 100 lượt xem
11:00 | 17/07/2026
Thành phần tham dự hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng gồm những ai theo quy định? Những đối tượng nào tham dự với tư cách chính thức, được mời tham dự hoặc tham dự theo yêu cầu?
Nội dung chính
  1. Thành phần tham dự hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng gồm những ai?
  2. Thẻ đảng viên được dùng để làm gì?
  3. Đảng viên có nhiệm vụ như thế nào?

Thành phần tham dự hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng gồm những ai?

Căn cứ vào Quy định 206-QĐ/TW năm 2026 của Bộ Chính trị về tổ chức Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

Theo đó, Thành phần tham dự hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng gồm:

- Thành phần chính thức tham dự hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (sau đây gọi tắt là hội nghị) là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng (gồm chính thức và dự khuyết).

- Khách mời của hội nghị: Các đồng chí Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương và một số đại biểu không là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng (trừ nội dung Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp riêng). Danh sách khách mời do Thường trực Ban Bí thư quyết định.

- Khi cần thiết, Bộ Chính trị mời một số đồng chí không là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng có liên quan đến nội dung hội nghị dự họp và báo cáo tại hội nghị.

- Các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng được triệu tập nhưng không thể tham dự hội nghị hoặc vắng một số buổi phải có văn bản báo cáo Thường trực Ban Bí thư.

Thành phần tham dự hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng gồm những ai?

Thành phần tham dự hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng gồm những ai? (Hình từ Internet)

Thẻ đảng viên được dùng để làm gì?

Theo Điều 3 Quy định 06-QĐ/TW năm 2026, Thẻ đảng viên được dùng để biểu quyết trong sinh hoạt đảng, trong đại hội đảng các cấp (trừ các trường hợp biểu quyết bằng phiếu kín); thực hiện các thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường điện tử theo quy định.

Cụ thể theo Điều 3 Quy định 06-QĐ/TW năm 2026 việc quản lý và sử dụng thẻ đảng viên như sau:

- Quản lý thẻ đảng viên là các hoạt động cấp mới, cấp lại thẻ đảng viên; sản xuất, in, hủy thẻ đảng viên; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm quy định về quản lý, sử dụng thẻ đảng viên của cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy các cấp.

- Thẻ đảng viên được dùng để biểu quyết trong sinh hoạt đảng, trong đại hội đảng các cấp (trừ các trường hợp biểu quyết bằng phiếu kín); thực hiện các thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường điện tử theo quy định.

- Việc quản lý và sử dụng thẻ đảng viên bảo đảm chặt chẽ, đúng quy định.

- Nghiêm cấm việc làm giả thẻ đảng viên.

Đảng viên có nhiệm vụ như thế nào?

Căn cứ tại Điều 2 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định nhiệm vụ của Đảng viên như sau:

- Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.

- Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.

- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Từ 01/01/2027, phụ nữ được hỗ trợ tối thiểu 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương ở 34 tỉnh thành phố trong trường hợp nào theo Nghị định 168?

Từ ngày 01/01/2027, những trường hợp nào phụ nữ được hỗ trợ tài chính 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương theo Nghị định 168? Điều kiện hưởng hỗ trợ và phạm vi áp dụng tại 34 tỉnh, thành phố được quy định cụ thể ra sao?

Bài viết mới nhất