Tháng 1 là cung hoàng đạo gì? Ngành nghề nào phù hợp với cung hoàng đạo tháng 1?

Đỗ Văn Minh 16,985 lượt xem
09:54 | 24/01/2026
Cho tôi hỏi người sinh tháng 1 thì thuộc cung hoàng đạo nào? Những ngành nghề nào sẽ phù hợp với cung hoàng đạo đó? Câu hỏi của chị N.T.L (Lâm Đồng).
Nội dung chính
  1. Tháng 1 là cung hoàng đạo gì?
  2. Ngành nghề nào phù hợp với cung hoàng đạo tháng 1?
  3. Cách tính lương cơ bản cho người lao động?
  4. Lương cơ bản của người lao động dùng để đóng bảo hiểm xã hội không?

Tháng 1 là cung hoàng đạo gì?

Tháng 1 là tháng của hai cung hoàng đạo: Ma Kết và Bảo Bình. Cụ thể như sau:

- Cung hoàng đạo Ma Kết: Gồm những người sinh từ ngày 22/12 đến ngày 19/1. Những người thuộc cung này có tính cách mạnh mẽ, quyết đoán và có tố chất lãnh đạo. Họ là người thực tế, có tổ chức và có kỷ luật cao.

- Cung hoàng đạo Bảo Bình: Gồm những người sinh từ ngày 20/1 đến ngày 18/2. Những người thuộc cung này có tính cách năng động, nhiệt huyết và cởi mở. Họ là người thông minh, có trí tuệ thông thái và có sự lập dị riêng biệt.

Tháng 1 là cung hoàng đạo gì? Ngành nghề nào phù hợp với cung hoàng đạo tháng 1?

Tháng 1 là cung hoàng đạo gì? Ngành nghề nào phù hợp với cung hoàng đạo tháng 1? (Hình từ Internet)

Ngành nghề nào phù hợp với cung hoàng đạo tháng 1?

Những nghề nghiệp phù hợp với cung hoàng đạo Ma Kết và Bảo Bình là:

- Cung hoàng đạo Ma Kết: Gồm những người sinh từ ngày 22/12 đến ngày 19/1. Những người thuộc cung này có tính cách mạnh mẽ, quyết đoán và có tố chất lãnh đạo. Họ là người thực tế, có tổ chức và có kỷ luật cao. Những nghề nghiệp phù hợp với Ma Kết là những nghề liên quan đến kinh tế, giáo dục, luật sư, kỹ sư, kế toán, nhân viên ngân hàng, cố vấn tài chính.

- Cung hoàng đạo Bảo Bình: Gồm những người sinh từ ngày 20/1 đến ngày 18/2. Những người thuộc cung này có tính cách năng động, nhiệt huyết và cởi mở. Họ là người thông minh, có trí tuệ thông thái và có sự lập dị riêng biệt. Những nghề nghiệp phù hợp với Bảo Bình là những nghề liên quan đến giao tiếp, truyền thông, sáng tạo, khoa học và công nghệ.

Lưu ý: cung hoàng đạo chỉ là một phần tính cách con người do đó việc lựa chọn công việc phù hợp với mình phải phụ thuộc sở thích, sở trường của bản thân các công việc trên đây chỉ mang tính chất tham khảo.

Cách tính lương cơ bản cho người lao động?

Lương cơ bản có thể hiểu là mức lương tối thiểu người lao động nhận được, nên mức lương cơ bản đối với khối doanh nghiệp và khối Nhà nước cũng có sự khác biệt.

Do đó, lương cơ bản hiện nay sẽ được chia ra thành 02 nhóm đối tượng như sau:

* Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động cho các doanh nghiệp, cá nhân:

Lương cơ bản của người lao động làm việc trong doanh nghiệp được xác định theo thỏa thuận của người lao động và người sử dụng lao động, nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ.

Lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động nhằm đảm bảo mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình tại khu vực mà họ sinh sống, làm việc.

Trong khi đó, lương cơ bản là lương trong hợp đồng lao động và do các bên thỏa thuận với nhau. Chính vì thế, lương cơ bản sẽ có mức thấp nhất là bằng mức lương tối thiểu vùng.

Bên cạnh đó, mức lương tối thiểu vùng năm 2026 được thay thế bởi quy định tại Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/1/2026 như sau:

Vùng

Vùng Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

* Đối với cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách Nhà nước:

Lương cơ bản của cán bộ, công chức, viên chức chính là tích của lương cơ sở và hệ số lương theo công thức sau:

Lương cơ bản = Lương cơ sở x Hệ số lương

Từ 01/7/2024: Mức lương cơ bản = 2,34 triệu đồng/tháng x hệ số lương (Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP).

Lương cơ bản của người lao động dùng để đóng bảo hiểm xã hội không?

Quy định về căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã được thay thế bởi Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:

Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
b) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;
c) Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;
d) Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật này được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;
đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
2. Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
3. Chính phủ quy định chi tiết điểm b khoản 1 Điều này; quy định việc truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Theo quy định trên, tiền lương đóng bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, công chức sẽ là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).

Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động làm việc theo hợp đồng lao động cho cá nhân, doanh nghiệp sẽ là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Như vậy, lương cơ bản sẽ không bao gồm các khoản phụ cấp, hỗ trợ. Do đó, lương cơ bản không phải là lương dùng để đóng bảo hiểm xã hội.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Quy định trả lương cho người lao động năm 2026 ra sao?

Quy định về tiền lương năm 2026 gồm các nội dung về mức lương, hình thức, kỳ hạn và nguyên tắc trả lương cho người lao động. Vậy người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Các công ty thường trả lương vào ngày nào?

Pháp luật không quy định một ngày cố định để các công ty trả lương cho người lao động. Vậy các công ty thường trả lương vào ngày nào và kỳ hạn trả lương được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất