Phụ cấp ăn trưa giới hạn tối đa miễn thuế TNCN là bao nhiêu?
Năm 2026 không còn mức chi tiền ăn trưa 730.000 đồng/người/tháng như quy định tại khoản 4 Điều 22 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH. Doanh nghiệp được tự quy định mức chi trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy; chi đúng mức quy định thì không tính thuế, chi vượt mức thì phần vượt phải tính thuế.
Ngoài ra, tại dự thảo Nghị định tải về quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Chính phủ đang đề xuất mức trần 1.200.000 đồng/người/tháng tiền ăn trưa do công ty chi cho người lao động khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN. Trường hợp người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Phụ cấp ăn trưa giới hạn tối đa miễn thuế TNCN là bao nhiêu?
Phụ cấp lương có bắt buộc phải trả không?
Phụ cấp lương không bắt buộc phải trả cho mọi người lao động. Việc chi trả phụ cấp phụ thuộc vào thỏa thuận giữa hai bên trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, hoặc quy chế công ty. Doanh nghiệp chỉ bắt buộc trả khi nội dung này đã được ký kết thỏa thuận.
Trong trường hợp phụ cấp đã được ghi rõ trong hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng hoặc thỏa thuận khi tuyển dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ cho người lao động. Khi đó, phụ cấp trở thành một phần của thu nhập đã cam kết, công ty không thể tự ý bỏ hoặc cắt giảm mà không có căn cứ.
Ngoài ra, nếu doanh nghiệp đã ban hành quy chế lương thưởng, thỏa ước lao động tập thể hoặc chính sách nội bộ có quy định về phụ cấp thì người lao động đủ điều kiện cũng có quyền được nhận. Ví dụ như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp ca đêm, phụ cấp độc hại, phụ cấp chuyên cần hoặc hỗ trợ đi lại theo quy định nội bộ.
Ngược lại, các khoản như phụ cấp xăng xe, điện thoại, ăn trưa, nhà ở… thường không bắt buộc theo luật chung mà do doanh nghiệp tự quyết định. Công ty có thể áp dụng hoặc không áp dụng tùy khả năng tài chính và chính sách nhân sự của mình.
Thu nhập từ tiền lương, tiền công phải nộp thuế thu nhập cá nhân gồm những gì?
Căn cứ Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 , thu nhập từ tiền lương, tiền công phải nộp thuế thu nhập cá nhân gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];